Bảng cân đối kế toán của các công ty

Bảng cân đối kế toán của các công ty

 Dưới đây là bảng cân đối kế toán của công ty Tiến Trung

 

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

VÀ CÔNG NGHỆ TIẾN TRUNG

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

QUÝ IV NĂM 2012

___________________________________________________________________________

Thái Bình, tháng 01 năm 2013


 

 

 

 

 

MỤC LỤC

NỘI DUNG TRANG

 

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC 2
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN                           3 – 4
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 5-6
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ                           7 – 8
ThuyẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 9 – 20

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Công nghệ Tiến Trung đệ trình báo cáo này của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Công nghệ Tiến Trung (sau đây gọi tắt là “Công ty”) cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 31/12/2012.

 

BAN GIÁM ĐỐC

 

Các thành viên Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này là:

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hàng kỳ phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

  • Lựa chọn các chính sách kê toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
  • Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
  • Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
  • Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh;
  • Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

Ban Giám đôc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính.

Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,

 

 

Hoàng Văn Ty

Giám đốc

Thái Bình, ngày 18 tháng 01 năm 2013

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Quý IV năm 2012

                                                                                                                           MẪU B 01-DN

 TÀI SẢN Mã số Thuyết minh Số cuối kỳ Số đầu năm
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+130+140+150) 100   22.627.551.448 31.300.126.820
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 5 1.821.752.680 836.309.048
1. Tiền 111 1.821.752.680 836.309.048
II. Các khoản phải thu ngắn hạn 130   8.173.666.774 21.314.717.181
1. Phải thu khách hàng 131 6 8.043.501.774 21.314.717.181
2. Trả trước cho người bán 132 130.165.000
III. Hàng tồn kho 140   12.632.131.994 9.111.123.208
1. Hàng tồn kho 141 7 12.632.131.994 9.111.123.208
IV. Tài sản ngắn hạn khác 150     37.977.383
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 37.977.383
B. TÀI SẢN DÀI HẠN (200=220+250+260) 200   19.350.306.123 16.539.023.571
I. Tài sản cố định 220   8.676.811.622 6.515.546.498
1. Tài sản cố định hữu hình 221 8 5.293.551.801 6.515.546.498
– Nguyên giá 222 7.603.844.945 8.597.762.781
– Trị giá hao mòn lũy kế 223 (2.310.293.144) (2.082.216.283)
2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 9 3.383.259.821
II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 10 10.000.000.000 10.000.000.000
1.Đầu tư vào các công ty liên kết ,liên doanh 252 10.000.000.000 10.000.000.000
III. Tài sản dài hạn khác 260      
1. Chi phí trả trước dài hạn 261 11 673.494.501 23.477.073
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270   41.977.857.571 47.839.150.391

                                                                                                                          Đơn vị tính :VNĐ

 

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Quý IV năm 2012

                                                                                                                 MẪU B 01-DN

                                                                                                                 Đơn vị tính :VNĐ

NGUỒN VỐN Mã số Thuyết minh    Số cuối kỳ          Số đầu năm
A.Nợ phải trả (300=310+330) 300   4.593.094.904 10.884.277.481
I.Nợ ngắn hạn 310   4.593.094.904 10.884.277.481
1.Vay và nợ ngắn hạn 311 2.876.856.701
2. Phải trả người bán 312 12 3.044.325.526 4.979.877.879
3. Người mua trả tiền trước 313 13 687.558.176 536.183.498
4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 314 14 827.340.557 2.391.947.713
5. Chi phí phải trả 316   89.765.475
6. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 317   33.870.645 9.646.215
II. Nợ dài hạn 330  
  1. Vay và nợ dài hạn
334  
B-VỐN CHỦ SỞ HỮU (400=410) 400   37.384.762.667 36.954.872.910
I.Vốn chủ sở hữu 410 15 37.384.762.667 36.954.872.910
1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 35.000.000.000 35.000.000.000
2.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 2.384.762.667  

1.954.872.910

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440   41.977.857.571 47.839.150.391
Hoàng Văn Ty

Giám đốc

Thái Bình, ngày 18 tháng 01 năm 2013

 

Vũ Thị Hằng

Kế toán trưởng


BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Quý IV năm 2012

( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006)

   Đơn vị tính:VNĐ

CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Quý IV.2012 Lũy kế Quý IV.2011 Lũy kế
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 16 9.633.788.798 25.051.077.015

 

24.608.079.590 44.827.954.434
2.Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

 

10   9.633.788.798 25.051.077.015 24.608.079.590 44.827.954.434
4.Giá vốn hàng bán 11 17 8.296.831.678 20.524.897.671 20.309.644.285 36.539.731.157
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20   1.336.957.120 4.526.179.334 4.298.435.305 8.288.223.277
6.Doanh thu từ hoạt động tài chính 21 18 241.893 1.437.837 75.660.463 77.653.855
7.Chi phí tài chính 22 1.771.353 93.790.475 370.806.421
Trong đó: chi phí lãi vay 23 93.790.475 370.806.421
8.Chi phí bán hàng 24 633.585.678 1.838.526.286 3.720.208.501 4.727.981.871
9.Chi phí quản lý quản lý doanh nghiệp 25 665.982.726 1.691.172.177 350.901.475 984.988.010
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 +(21-22)-(24+25)) 30   37.630.609 996.147.365 209.195.317 2.282.100.830
11.Thu nhập khác 31 283.300.000 323.300.000
12.Chi phí khác 32 287.803.880 802.437.566
13.Lợi nhuận khác (40= 31-32) 40   (4.503.880) (479.137.566)
 

14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40)

 

50

   

33.126.729

 

517.009.799

 

209.195.317

 

2.282.100.830

15.Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 19 2.484.505 87.164.042 15.689.649 399.367.646
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52
17.Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-52) 60   30.642.224 429.845.757 193.505.668 1.882.733.184
18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70
 

 

Hoàng Văn Ty

Giám đốc

Thái Bình, ngày 18 tháng 01 năm 2013

 

 

 

 Vũ Thị Hằng

Kế toán trưởng


 

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp)

Quý IV năm 2012

                                                                                        MẪU B 01-DN

                                                                                                Đơn vị tính:VNĐ

CHỈ TIÊU Mã số Số cuối kỳ Số đầu năm
I. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh      
1. Lợi nhuận trước thuế 01 33.126.729 2.282.100.830
2. Điều chỉnh cho các khoản      
-Khấu hao TSCĐ 02 228.076.861 795.251.283
-Lãi lỗ từ hoạt động đầu tư 05 (4.503.880)
– Chi phí lãi vay 06 370.806.421
3.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 08 256.699.710 3.448.158.534
-Tăng, giảm các khoản phải thu 09 13.202.504.863 (20.966.364.198)
– Tăng, giảm hàng tồn kho 10 (3.521.008.786) (8.394.986.716)
– Tăng , giảm các khoản phải trả ( Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) 11 (1.909.635.705) 4.214.536.983
– Tăng, giảm chi phí trả trước 12 (673.494.501) (14.007.968)
– Tiền lãi vay đã trả 13 (370.806.421)
-Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14
– Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 7.355.065.581 (22.083.469.786)
II.Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chỉ để mua sắm ,xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21 (3.776.065.248) (830.075.533)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bạn TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 22 283.300.000
3. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đầu tư khác 25 (10.000.000.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (3.492.765.248) (10.830.075.533)
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư      
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu,nhận vốn góp của chủ sở hữu 31 32.494.150.000
2. Tiền vay ngắn hạn.dài hạn nhận được 33 2.733.000.000
3. Tiền chi trả gốc vay 34 (2.876.856.701) (1.582.393.124)
Lưu chuyển tiền thuẩn từ hoạt động tài chính 40 (2.876.856.701) 33.644.756.876
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 985.443.632 731.211.557
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 836.309.048 105.097.491
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 1.821.752.680 836.309.048

 

 

 

 

 

Hoàng Văn Ty

Giám đốc

 

Thái Bình, ngày 18 tháng 01 năm 2013

 

 

Vũ Thị Hằng

Kế toán trưởng

 

 

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

 

  1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT

 

Hình thức sở hữu vốn

Công ty TNHH Tiến Trung được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 1000332857 ngày 10/04/2003 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp. Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 3 ngày 17/12/2010 được đổi tên Công ty TNHH Tiến Trung thành Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Công nghệ Tiến Trung.

Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh là 35.000.000.000 đồng.

Danh sách cổ đông sáng lập

Danh sách cổ đông sáng lập Số cổ phần Giá trị cổ phần( VNĐ) Tỷ Lệ(%)
Hoàng Văn Ty 655.400 6.554.000.000 18,73
Nguyễn Tuyết Nhung 500.000 5.000.000.000 14,29
Nguyễn Thị Mến 275.000 2.750.000.000 7,86
Đặng Ngọc Thông 157.500 1.575.000.000 4,50
Hoàng Thị Kim 157.500 1.575.000.000 4,50
Cộng 1.745.400 17.454.000.000 49,87

  Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2012 là 59 người (tại 31/12/2011 là 38 người).

 

Nnh nghề kinh doanh chính

  • Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, chi tiết vận tải hàng hóa đường bộ bằng xe tải;
  • Khai thác cát, đá, sỏi, đất sét;
  • Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu: Sản xuất bộ đá xây dựng, sản xuất đá mài, đá răm, đá đánh bóng và các sản phẩm đá tự nhiên, đá nhân tạo (bao gồm sảm phẩm kết dính trên nền xốp như giấy cát…, sản xuất đá xây dựng;
  • Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng chi tiết, bán buôn xi măng, gạch xây, ngói đá, cát, sỏi, kính xây dựng, sơn, vecni, gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh, bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng,..
  1. CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN

 

            Cơ sở lập báo cáo tài chính 

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.

Kỳ kế toán

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ  ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Trong việc lập và trình bầy báo cáo tài chính, Công ty đã tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan.

 

Hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.

  1. Áp DỤNG hưỚng dẪn KẾ TOÁN MỚI

Ngày 6 tháng 11 năm 2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 210/2009/TT-BTC (“Thông tư 210”) hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với các công cụ tài chính. Việc áp dụng Thông tư số 210 sẽ yêu cầu trình bày các thông tin cũng như  ảnh hưởng của việc trình bày này đối với một số các công cụ tài chính nhất định trong báo cáo tài chính doanh nghiệp. Thông tư này có hiệu lực cho năm tài chính kết thúc vào hoặc sau ngày 31 tháng 12 năm 2011. Trong  kỳ này, Công ty đã nghiên cứu và phân tích ảnh hưởng của Thông tư này đến các báo cáo tài chính của Công ty. Ban Giám đốc Công ty đánh giá, Thông tư này không ảnh hưởng trọng yếu đến các số liệu trình bày trong năm này và các kỳ kế toán trước của Công ty.

 

  1. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU

 

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:

Ước tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày kết thúc niên độ kế toán cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Số liệu phát sinh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

 

Tiền

 

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi ngân hàng.

     Dự phòng nợ khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi của Công ty được trích lập theo các quy định về kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép lập dự phòng cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự. Ban giám đốc Công ty đã xem xét chi tiết số dư nợ phải thu tại ngày 31/12/2012 và không thấy có khoản phải thu nào cần phải trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.

 

Hàng tồn kho

 

 Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện  được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.

             Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất trong trường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán. Ban giám đốc Công ty đã xem xét chi tiết số dư hàng tồn kho tại ngày 31/12/2012 và không thấy có hàng tồn kho nào cần phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định.

 

     Tài sản cố định và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:

Năm sử dụng
Nhà cửa vật kiến trúc 9 – 15
Máy móc thiết bị 11 – 12
Phương tiện vận tải 8 – 10

       Các khoản trả trước dài hạn.

 Chi phí trả trước dài hạn bao gồm khoản trả trước tiền chi mua máy tính, máy in và các khoản chi   phí trả trước dài hạn khác.

Các chi phí này được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng trong vòng ba năm theo các quy định kế toán hiện hành.

     Ghi nhận doanh thu

 

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc

hàng hóa cho người mua;

  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Doanh nghiệp sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng Cân đối kế toán; và

 

  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng. (nếu có và lãi suất tiền gửi được đánh giá là trọng yếu).

 

 Chi phí đi vay

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh  được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.

Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.

Thuế

Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

  1.   TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
  Cuối kỳ

VNĐ

Đầu kỳ

VNĐ

Tiền mặt 1.816.608.055 832.455.982
Tiền gửi ngân hàng 5.144.625 3.853.066
  1.821.752.680 836.309.048
6.   PHẢI THU KHÁCH HÀNG Cuối kỳ

VNĐ

Đầu kỳ

VNĐ

 Công ty cổ phần Đầu tư Trường Giang 1.255.229.956 1.755.229.956
 Công ty cổ phần Giống cây trồng Thái Bình 357.005.000
 Công ty TNHH Long triều 1.301.100.003 1.501.100.003
Công ty cổ phần xây lắp Tây Sơn 33.530.220 236.044.215
Công ty TNHH Phát triển Xây dựng T & H 843.610.826 15.443.610.826
Công ty cổ phần chế biến Lâm sản Thái Bình 1.343.960.000
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Trường Sơn 569.630.000
Công ty cổ phần Tasco Nam Thái 271.608.000
 Nguyễn Xuân Cảnh 418.073.436
Doanh nghiệp tư nhân Thùy Trung 182.600.000
Công ty cổ phần đầu tư XD Thái Bình 1.516.008.803
Công ty TNHH Trường Tú 970.315.500
 Các đối tượng khác 57.379.933 680.123.278
8.043.501.774 21.314.717.181

 

 

  1. HÀNG TỒN KHO

 

     
  Cuối kỳ

VNĐ

Đầu kỳ

VNĐ

Nguyên liệu,vật liệu                       4.164.741.092                      2.597.803.442
Hàng hóa                       8.467.390.902                      6.513.319.766
                        12.632.131.994                      9.111.123.208
  1. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
  Nhà cửa,

vật kiến trúc

Máy móc,

thiết bị

Phương tiện

vân tải

Tổng cộng
  VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ
NGUYÊN GIÁ        
Tại ngày 01/01/2012              1.077.549.133         2.505.238.096           5.014.975.552       8.597.762.781
Mua trong năm 35.000.000 392.034.545          392.034.545
Thanh lý, nhượng bán  – (1.420.952.381) (1.420.952.381)
Tại ngày 31/12/2012          1.077.549.133     2.540.238.096 3.986.057.716 7.306.844.945
 

GIÁ TRỊ HAO MÒN

       
Tại ngày 01/01/2012                 444.598.925           608.891.308              1.028.726.050       2.082.216.283
Khấu hao trong năm                  92.265.137           217.804.113              555.127.058 865.196.308
Thanh lý, nhượng bán     (637.119.447) (637.119.447)
Tại ngày 31/12/2012                 536.864.062           826.695.421              946.733.661       2.310.293.144
GIÁ TRỊ CÒN LẠI        
Tại ngày 01/01/2012                 632.950.208         1.896.346.788 3.986.249.502 6.515.546.498
Tại ngày 31/12/2012                 540.685.071         1.713.542.675           3039.324.055       5.293.551.801

 

  1. CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG

 

 

Công trình Nhà máy sản xuất đá

31/12/2012 VNĐ
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2012
Tăng 3.383.259.821
Kết chuyển sang tài sản cố định
Tại ngày 31/12/2012 3.383.259.821
  1. ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN
     
  Cuối kỳ

VNĐ

Đầu kỳ

VNĐ

Góp vốn liên doanh Công ty Hải Lâm (*)     10.000.000.000     10.000.000.000
      10.000.000.000     10.000.000.000
     

Ghi chú (*):  Công ty đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng Nhà máy gạch Tuynel Mỹ Hòa tại cụm Công nghiệp Phong Mỹ, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình theo quyết định số 208/UBND-ĐT ngày 22/02/2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hòa Bình với thời gian đầu tư xây dựng dự án dự kiến từ tháng 05/2011 đến tháng 03/2013.

  1. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN

 

  Cuối kỳ

VNĐ

Đầu năm

VNĐ

Tại ngày 1 tháng 1

 

23.477.073 47.446.488
Tăng do mua dầu máy, lốp xe

 

1.944.323.759

 

12.809.091
Phân bổ vào chi phí trong kỳ

 

(1.294.306.331) (36.778.506)
Tại ngày 31 tháng 12 673.494.501 23.477.073

 

     
  1. PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN

 

  Cuối kỳ

VNĐ

Đầu kỳ

VNĐ

Công ty TNHH Hoàng Nam 804.718.379
Nguyễn Thị Huế 2.954.080.000
Công ty cổ phần Phương Trang 330.000.000
Công ty TNHH Trung Nghĩa 354.500.000
Trần Văn Tú 90.919.000
Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Việt Hà 445.660.500
Công ty cổ phần vật liệu Xăng dầu và Chất đốt Thái Bình 146.931.350
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Thái Bình 32.249.070
Công ty TNHH Hùng Linh 1.182.244.155
Công ty cổ phần Việt Hà 1.060.000.000
Khác 622.900.951
  3.044.325.526 4.979.877.879

 

  1. NGƯỜI MUA TRẢ TIỀN TRƯỚC

 

  Cuối kỳ

VNĐ

Đầu kỳ

VNĐ

Công ty TNHH Pha lê Việt Tiệp 7.133.763
Nhà máy gạch MiKaDo 479.676.991
Công ty cổ phần Thành An 70.000.000 40.000.000
Công ty Cổ phần xây lắp 559 30.749.924
Công ty Cổ phần Cao Sơn 99.997.498 99.997.498
Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn 16.186.000
Công ty TNHH MTV Trung Thành 380.000.000
  687.558.176 536.183.498
  1. THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
     
  Cuối kỳ

VNĐ

Đầu kỳ

VNĐ

Thuế giá trị gia tăng 384.187.936       2.040.535.975
Thuế thu nhập doanh nghiệp         438.575.780           351.411.738
Thuế TNCN 4.576.841
          827.340.557       2.391.947.713

 

 

  1. VỐN CHỦ SỞ HỮU

 

  Vốn điều lệ

 

VNĐ

Lợi nhuận chưa phân phối

                 VNĐ

Cộng

 

           VNĐ

   Số dư ngày 01/01/2012 35.000.000.000 1.954.872.910 36.954.872.910
–                      Tăng vốn trong kỳ
–                      Lãi kinh doanh 429.845.757 429.845.757
–                      Tăng khác 44.000 44.000
   Số dư ngày 31/12/2012 35.000.000.000 2.384.762.667 37.384.762.667
 

Vốn điều lệ

 

         Vốn đã góp tại Vốn đã góp tại
    Cuối kỳ Đầu kỳ
     Tỉ lệ % VNĐ VNĐ
Hoàng Văn Ty

 

18,7%

 

        6.554.000.000

 

      14.700.000.000

 

Nguyễn Tuyết Nhung 14,3% 5.000.000.000 11.550.000.000
Nguyễn Thị Mến 7,9%           2.750.000.000          5.600.000.000
Đặng Ngọc Thông 4,5%           1.575.000.000 1.575.000.000
Hoàng Thị Kim 4,5%           1.575.000.000 1.575.000.000
 

Các cổ đông khác

  50,1%     17.456.000.000
    100%         35.000.000.000       35.000.000.000
  1. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
  Quý IV/2012 Quý IV/2011
     
   VNĐ  VNĐ
 

Doanh thu bán hàng

 

2.900.442.601

  16.955.573.710
Doanh thu cung cấp dịch vụ 6.733.346.197 7.652.505.880
Các khoản giảm trừ doanh thu
  9.633.788.798      24.608.079.590
  1. GIÁ VỐN HÀNG BÁN
  Quý IV/2012 Quý IV/2011
     
   VNĐ  VNĐ
 

Giá vốn của hàng hóa đã bán

 

1.592.943.734

 

13.224.760.737

 

Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp 6.703.887.944 7.084.883.548
  8.296.831.678   20.309.644.285

 

 

  1. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

 

 

  Quý IV/2012 Quý IV/2011
     
   VNĐ  VNĐ
Lãi tiền gửi 241.893 75.660.463
  241.893 75.660.463

 

  1. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
  Quý IV/2012 Quý IV/2011
     
   VNĐ  VNĐ
Lợi nhuận kế toán trước thuế         33.126.729         209.195.317
Trừ: Thu nhập không chịu thuế  –  –
Cộng:Các khoản chi phí không được khấu trừ  –  –
Thu nhập chiu thuế                 33.126.729                 209.195.317
Thuế suất 25% 25%
Thuế thu nhập Doanh nghiệp phải nộp 2.484.505         15.689.649
Thuế thu nhập Doanh nghiệp được miễn, giảm(*) (5.797.178) (36.609.180)
Thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hành         30.642.224         193.505.668

Ghi chú: (*) Trong kỳ báo cáo quý 4 năm 2012, Công ty được giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Nghị định số 60/2012/NĐ-CP ngày 30 tháng 07 năm 2012 của Chính phủ.

  1. SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN

 

Đến thời điểm phát hành báo cáo này, Công ty không phát sinh sự kiện sau ngày khóa sổ nào có ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính Quý 4/2012 của Công ty.

  1. SỐ LIỆU SO SÁNH

Số liệu so sánh là số liệu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trên Báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011 đã được kiểm toán.

Hoàng Văn Ty

Giám đốc

 

Thái Bình, ngày 18 tháng 01  năm 2013

Vũ Thị Hằng

Kế toán trưởng

 tag: bánh   kẹo   châu   coca   cola   đô   2017   honda   traphaco   pepsico   du   lịch   rút   gọn   tôn   hoa   sen   2015   2016   2010   may   sữa   viettel   vinamilk   th   true   milk hà