Đại học kinh doanh và công nghệ hà nội

Đại học kinh doanh và công nghệ hà nội

Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội được thành lập tháng 6 năm 1996, do Giáo sư Trần Phương – Chủ tịch Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, nguyên Ủy viên Trung ương ĐCSVN (Khóa IV và V), nguyên Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng- làm Hiệu trưởng.

Là cơ sở đào tạo đa ngành (trên 25 ngành); đa cấp (Cao đẳng, Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ), đa hình thức (Chính quy, Liên thông, Vừa học – vừa làm, Trực tuyến). Trường xác định sứ mệnh của mình là đào tạo các nhà kinh tế thực hànhcác nhà kỹ thuật- công nghệ thực hành; bác sỹ, dược sĩ, cử nhân điều dưỡng giỏi Y thuật và giầu Y đức tạo nguồn nhân lực trình độ cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

          Trường là một tổ chức hợp tác của những người lao động trí óc, tự nguyện góp sức, góp vốn để xây dựng và phát triển trường bền vững, vì mục đích đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, không vì mục đích lợi nhuận.

  • Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ HN là một trong ít những trường đại học ngoài công lập có cơ sở đào tạo riêng, đầu tư nghiêm túc cho cơ sở vật chất, coi đó là một trong những điều kiện cơ bản để tạo dựng một trường đại học đúng nghĩa. Đây cũng là một trong những thế mạnh của trường so với các trường đại học ngoài công lập khác trên địa bàn Hà Nội nói riêng và toàn quốc nói chung.
  • Qua 21 năm hoạt động, Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ HN đã tiếp nhận 122.700 sinh viên, trong số đó có 1.000 sinh viên Lào và Campuchia, số đã tốt nghiệp là 70.636 (Cử nhân, kỹ sư, kiến trúc sư: 68.117 người; Thạc sĩ: 2.517 người; Tiến sĩ: 02 người). Hầu hết đều nhận được việc làm ngay sau khi ra trường, với mức lương tương đối cao.
  • Đội ngũ quản lý và giảng dạy cơ hữu của trường gồm 1.116 giảng viên cơ hữu. Trong đó có: 79 Giáo sư, Phó Giáo sư; 105 Tiến sĩ và 675 Thạc sĩ. Đội ngũ giảng viên trẻ, tâm huyết với nghề, gần gũi với sinh viên đã góp phần tạo ra một môi trường học tập trung thực nhưng rất dân chủ và thân thiện.
  • Trường có 3 cơ sở: Cơ sở I tại Vĩnh Tuy – Hà Nội; Cơ sở II tại Từ Sơn – Bắc Ninh; Cơ sở III tại Lương Sơn – Hòa Bình, cả ba được xây dựng trên diện tích 22 héc-ta và được trang bị hiện đại, thiết kế khoa học, rộng rãi, thân thiện, tạo nhiều hứng thú học tập và nghiên cứu. Diện tích phòng học là 41.731m2 x 2ha = 83.462m2, đủ đáp ứng cho 30.000 sinh viên Hệ chính quy học tại trường; Thư viện trường được trang bị máy tính để sinh viên truy cập mạng; Ký túc xá bảo đảm chỗ ở cho 2.000 sinh viên, hiện đang dành cho 1.000 sinh viên Lào và Campuchia; Sân vận động ngoài trời và nhà tập có mái che bảo đảm điều kiện cho sinh viên phát triển thể lực.
  • Trường được trang bị 4.122 máy vi tính nối mạng Internet, bảo đảm cho mỗi sinh viên một máy khi học và thực hành. Có 274 máy chiếu (Projector) phục vụ giảng dạy bằng giáo án điện tử. 250 phòng học được lắp đặt thiết bị vân tay để bảo đảm kỷ luật lên lớp đúng giờ. Các khối nhà cao tầng đều được lưu thông bằng thang máy. Các ngành kỹ thuật – Công nghệ và Bảo vệ sức khỏe có đủ phòng thực hành, thực tập hoặc thí nghiệm. Tổng tài sản cố định đạt giá trị trên 1.000 tỷ đồng.

Khối lượng kiến thức của Chương trình đào tạo tương đối “nặng” so với các trường khác:

  • Đại học:      160 tín chỉ so với 140 tín chỉ
  • Cao đẳng:   120 tín chỉ so với 100 tín chỉ

Khối lượng kiến thức này đòi hỏi sinh viên phải học hành chuyên cần, nghiêm chỉnh. Những người ham chơi hơn ham học, muốn học giả mà lấy bằng thật thì không thích hợp với các chương trình này.

Sứ mạng của Trường là:

” Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội là một tổ chức hợp tác của những người lao động trí óc, tự nguyện góp vốn, hoạt động vì sự nghiệp “trồng người”, không vì mục tiêu lợi nhuận, đào tạo các nhà kinh tế và kĩ thuật – công nghệ thực hành, các bác sỹ, dược sỹ có tay nghề cao, tạo nguồn nhân lực cho việc hình thành một đội ngũ cán bộ chủ chốt của các tổ chức, doanh nghiệp trên mặt trận phát triển kinh tế – xã hội, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo hướng dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.

Giá trị văn hóa: 12 chữ

ĐOÀN KẾT – DÂN CHỦ – KỶ CƯƠNG – TÌNH THƯƠNG – TRÁCH NHIỆM – VĂN MINH

BẬC HỌC NÀO ?

  • Với tấm bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông, bạn đã có chiếc chìa khoá để mở cửa vào lĩnh vực kiến thức sau trung học, cũng tức là kiến thức của bậc Đại học. Lĩnh vực kiến thức này bao trùm hàng trăm  hàng ngàn ngành nghề khác nhau.

Kiến thức sau trung học thường được chia làm 3 cấp độ để đào tạo, ứng với 3 mức thời gian (và 3 loại trường):
–     2 năm:   Trung cấp chuyên nghiệp hay Cao đẳng cộng đồng
–     3 năm:  Cao đẳng
–     4 năm:  Đại học

Chia ra 3 cấp độ đào tạo là để tạo cơ hội học tập thuận tiện cho người học. Chỉ cần 2 năm là đã có một nghề trong tay để lập thân lập nghiệp. Có việc làm và thu nhập rồi thì dễ dàng bổ sung kiến thức (học liên thông) để đạt cấp độ cao hơn.

  • Thanh niên nước ta thường có tâm lý “sính đại học”, tưởng chừng như chỉ có bằng đại học mới tìm được chỗ đứng trong xã hội. Đó là một nhận thức sai lầm. Bất cứ xã hội nào, kể cả các xã hội có nền kinh tế tiên tiến như Âu Mỹ, cũng cần đến trình độ Sơ cấp, Trung cấp, Cao đẳng nhiều hơn trình độ Đại học. Một chuyên viên kế toán, một chuyên viên thương mại, một chuyên viên máy tính chỉ cần đạt đến trình độ Trung cấp, Cao đẳng là đủ thành thạo để đảm đương công việc rồi. Một doanh nghiệp nhỏ không cần đến một Cử nhân kế toán để đảm nhiệm chức vụ Kế toán trưởng. Một chuyên viên kế toán trình độ Trung cấp, Cao đẳng là đủ. Xác định như vậy rồi thì chẳng còn gì phải băn khoăn về bậc học. Bậc học nào cũng thành nghề, miễn là học hành cho nghiêm chỉnh.

NGHỀ GÌ?

  • Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội là một trường đào tạo đa ngành, đa cấp, đa hình thức.

Về trình độ Đại học, Trường đào tạo 25 ngành (nghề)

Nhóm ngành Kinh tế – Kinh doanh

  1. Quản lý nhà nước
    2.      Quản lý kinh doanh
    3.      Kinh doanh quốc tế
    4.      Tài chính – Ngân hàng
    5.      Kế toán
    6.      Luật kinh tế
    7.      Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Nhóm ngành Kỹ thuật – Công nghệ

  1. Công nghệ Thông tin
    9.      Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
    10.    Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
    11.    Công nghệ kỹ thuật ô tô
    12.    Công nghệ kỹ thuật môi trường
    13.    Quản lý tài nguyên và môi trường
    14.    Kỹ thuật xây dựng
    15.    Kiến trúc
    16.    Thiết kế công nghiệp
    17.    Thiết kế đồ hoạ
    18.    Thiết kế nội thất

Nhóm ngành Ngoại ngữ

  1. Tiếng Anh
    20.    Tiếng Nga
    21.    Tiếng Trung Quốc

Nhóm ngành Sức khoẻ

  1. Y đa khoa
    22.    Dược học
    24.    Điều dưỡng
    25.    Răng Hàm Mặt

Về trình độ Cao đẳng, Trường đào tạo 8 ngành (nghề):

  1.     Kế toán doanh nghiệp
    2.      Quản trị doanh nghiệp
    3.      Công nghệ thông tin
    4.      Điện – điện tử
    5.      Cơ – điện tử
    6.      Điều dưỡng
    7.      Kỹ thuật chế biến món ăn
    8.      Dược sỹ

Về trình độ Thạc sỹ, Trường đào tạo 10 ngành (nghề):

  1. Tài chính – Ngân hàng
    2.      Quản lý kinh tế
    3.      Quản lý Công
    4.      Quản trị kinh doanh
    5.      Kế toán
    6.      Kỹ thuật phần mềm
    7.      Công nghệ thông tin
    8.      Hệ thống thông tin
    9.      Ngôn ngữ Anh
    10.    Kiến trúc

Về hình thức đào tạo, ngoài hình thức đào tạo chính quy đối với tất cả các ngành thuộc các bậc học nêu trên, nhà trường còn tổ chức các Khoá đào tạo Đại học tại chức (vừa làm vừa học) đối với các ngành thuộc Khối Kinh tế – Kinh doanh và ngành Công nghệ Thông tin.

  • Hình thức đào tạo từ xa (E-Learning) được áp dụng đối với Chương trình đào tạo Cử nhân các ngành: Công nghệ Thông tin, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán.
  • Đối với những người đã tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Cao đẳng nghề, nay muốn nâng cao trình độ lên Đại học, nhà trường có các Chương trình đào tạo liên thông lên Đại học- hệ chính quy. Theo học các chương trình này, học viên phải hoàn thành tất cả các học phần thuộc chương trình Đào tạo Đại học hệ chính quy của Trường, nhưng được miễn học lại những học phần đã hoàn thành ở các bậc học trước. Người nào không có điều kiện theo học hệ chính quy thì có thể chọn các Khoá đào tạo tại chức.
  • Hiện nay, có quá nhiều sinh viên hướng vào nghề kế toán. Điều đó cũng dễ hiểu: bất cứ cơ quan/doanh nghiệp nào cũng đều cần kế toán trưởng và chuyên viên kế toán. Nhưng cũng nên coi chừng: bất cứ nghề gì mà có quá đông người xô vào thì cũng sớm bão hoà. Vả chăng, không phải ai cũng thích hợp với nghề kế toán. Những người chưa ngồi ấm chỗ đã muốn đứng dậy, những người thiếu tính cẩn thận thì không dễ gì thích ứng với nghề này.
  • Trong nhiều thập kỷ qua, do thiếu vốn đầu tư, các ngành kỹ thuật – công nghệ ở nước ta ít được phát triển. Nhưng, mấy năm lại đây, dòng vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh, nhiều ngành công nghiệp hiện đại được xây dựng ở cả 3 miền đất nước, khiến cho nguồn nhân lực trình độ cao về kỹ thuật – công nghệ không đủ đáp ứng. Trước tình hình đó, sinh viên nước ta cần nhận biết đúng xu thế của thời đại, kịp thời định hướng nghề nghiệp của mình vào các ngành kỹ thuật – công nghệ.

Điểm chuẩn đại học kinh doanh và công nghệ hà nội

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7210402 Thiết kế công nghiệp H00, H01, H02, H08 14
2 7210403 Thiết kế đồ họa H00, H01, H02, H08 14
3 7220201 Ngôn ngữ Anh A01, D01, D09, D10 17.5
4 7220202 Ngôn ngữ Nga A01, D01, D09, D10 14
5 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc A01, D01, D14, D15 19
6 7310101 Kinh tế A00, A01, A08, D01 14
7 7310205 Quản lý nhà nước B00, C00, C03, D09 14
8 7340101 Quản trị kinh doanh A00, A01, A08, D01 18.5
9 7340120 Kinh doanh quốc tế A00, A04, A09, D01 20
10 7340201 Tài chính Ngân hàng A00, A01, A02, D10 14
11 7340301 Kế toán A00, A01, A08, D01 16
12 7380107 Luật kinh tế A08, C00, C14, D01 18
13 7480201 Công nghệ thông tin A00, A01, D01, D08 15.5
14 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử A00, A03, A10, D01 14
15 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô A00, A04, A07, A10 18
16 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử A00, A01, A10, D01 14
17 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường A06, B00, B02, B04 14
18 7580101 Kiến trúc V00, V01, V02, V03 14
19 7580106 Quản lý đô thị và công trình A00, A01, C01, D01 14
20 7580108 Thiết kế nội thất H00, H01, H02, H08 14
21 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00, A06, B02, C01 14
22 7720101 Y khoa A00, A02, B00 21
23 7720201 Dược học A00, A02, A11, B00 20
24 7720301 Điều dưỡng A00, A02, A11, B00 18
25 7720501 Răng – Hàm – Mặt A00, A02, B00 21
26 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00, A01, A07, D66 18.5
27 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A06, A11, B00, B02 14


Học phí đại học kinh doanh và công nghệ hà nội

 Học phí

Mức học phí của trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội như sau:

  • Khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Ngôn ngữ: 1.200.000 đồng/ tháng/ sinh viên.
  • Khối ngành Công nghệ – kỹ thuật: 1.600.000 đồng/ tháng/ sinh viên.
  • Điều dưỡng, Dược học: 2.500.000 đồng/ tháng/ sinh viên.
  • Y đa khoa: 5.000.000 đồng/ tháng/ sinh viên.
  • Răng – hàm – mặt: 6.000.000 đồng/ tháng/ sinh viên.

 

 

 

 

 

Tag: xét tuyển 2019 đh 2018 logo 2017 đai đà sàn đăng review danh sách trúng bổng kent mã 2016 đợt nôi dai hoc va cong nghe ha noi truong dh diem chuan hồ   0   phẩm   diễn   đàn   &