Home / Dịch vụ doanh nghiệp / DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH

DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH

DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH

Hiện nay, khi mua sắm hàng hóa người tiêu dùng rất quan tâm đến xuất xứ của hàng hóa vì thực tế hàng giả xuất hiện tràn lan trên thị trường. Việc phân biệt để biết hàng thật và hàng giả của người tiêu dung còn gặp nhiều khó khăn. Với ý nghĩa và lợi ích trong việc cung cấp thông tin cơ bản về sản phẩm như nước đăng ký mã vạch để biết nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa, thông tin về tên doanh nghiệp sản xuất, số lô, tiêu chuẩn chất lượng, thông tin về kích thước sản phẩm…..mã số mã vạch ngày càng đóng vai trò quan trọng và có tác dụng ưu việt giúp người tiêu dùng có nhận biệt về đặc điểm về hàng hóa.

Nhận biết được ý nghĩa và vài trò của mã số mã vạch đối với hàng hóa, sản phẩm nên rất nhiều doanh nghiệp muốn đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm của doanh nghiệp mình. Với mục đích giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký mã số mã vạch được nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian công sức và chí phí, Luật Ngô Gia xin cung cấp tới các doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký mã số mã vạch dịch vụ đăng ký mã số mã vạch trọn gói, giá rẻ. Khi quý doanh nghiệp sử dụng dịch vụ đăng ký mã số mã vạch của Luật Ngô Gia sẽ được:

0934562586

  • Tư vấn các quy định của pháp luật về mã số mã vạch
  • Chuẩn bị hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch
  • Thay mặt doanh nghiệp Nộp hồ sơ đăng ký số ma vạch tới cơ quan có thẩm quyền cấp mã số mã vạch
  • Nhận kết quả thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng mã số mã vạch và gửi kết quả tới quý khách hàng.

Các doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký mã số mã vạch hãy liên hệ trực tiếp với Luật Ngô Gia để được tư vấn và cung cấp dịch vụ đăng ký mã số mã vạch.

Luật Ngô Gia xin chia sẻ một số quy định của pháp luật về định nghĩa thế nào là mã số mã vạch, về quản lý mã số mã vạch, về thủ tục đăng ký mã số mã vạch để người tiêu dùng có thể tìm hiểu về mã số mã vạch và doanh nghiệp hiểu hơn về thủ tục đăng ký mã số mã vạch.

dịch vụ đăng ký mã số vạch thủ tục của pháp ma vach cua phap dang ky so quy định hàng hóa thái lan cho sản phẩm ở đâu barcode hang hoa 88 làm tạo là gì gtin tiếng anh đức tai lam isbn maã nước nga cách 50 12 quốc tế nuoc

Định nghĩa mã số mã vạch là gì?

– Mã số: là một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm, địa điểm, tổ chức.

– Mã vạch: là một dãy các vạch thẫm song song và các khoảng trống xen kẽ để thể hiện mã số sao cho máy quét có thể đọc được.

Như vậy, có thể hiểu khái niệm về mã số mã vạch ( MSMV ) : là sự thể hiện thông tin để phân định vật phẩm, địa điểm của hàng hóa.  Khi được đọc bởi máy quét, các thiết bị đọc mã số mã vạch sẽ có thể kiểm tra được các thông tin về hàng hóa nước sản xuất, doanh nghiệp sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, thông tin về kích thước, công dụng của sản phẩm….

Hồ sơ đăng ký mã số mã vạch

Hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV gồm 01 bộ, cụ thể:

– 02 Bản tờ khai đăng ký sử dụng MSMV theo mẫu quy định;

– 01 Bản sao Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, thương mại hoặc bản sao Quyết định thành lập đối với các tổ chức khác;

-02 Bảng Đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN theo mẫu quy định;

nhãn   bí   bản   logo   tên   kiểu   dáng   hữu   ích   độc   tuệ   miền   việt   nam   tác   học   slogan   sáng   chế   ý   tưởng   yếu   tố   nổi   âm   viettel   1280   hát   google   bandicam   bkav   pro   ảo   video   youtube   nghệ   ca   khúc   chương   truyền   tính   giao   diện   ứng   dung   dmca   earth   fanpage   nhạc   sách   ảnh   imas   sas   innova   misa   2012   2017   món   mô   office   2007   proshow   producer   vietmap   win   7   vàng   tượng   1202   vietnamobile   hơi

Quy trình, thủ tục đăng ký sử dụng mã số mã vạch

Doanh nghiệp đăng ký sử dụng mã số mã vạch nộp hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch đến Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ( TCĐLCL )

– Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng  ký sử dụng mã số mã vạch, Tổng cục TCĐLCL tiến hành thẩm định hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV:

+ Nếu hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV hợp lệ, Tổng cục TCĐLCL cấp mã số,, vào sổ đăng ký, lưu vào ngân hàng mã số quốc gia và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV.

+  Nếu hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận sử dụng mã số mã vạch chưa hợp lệ, Tổng cục TCĐLCL đề nghị tổ chức đăng ký sử dụng MSMV hoàn thiện hồ sơ.

Thời hạn gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV: 10 ngày

Lệ phí nộp hồ sơ đăng  ký sử dụng mã số mã vạch: Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng MSMV nộp phí cấp mã số mã vạch khi đăng kí sử dụng mã số mã vạch và phí duy trì sử dụng hằng năm cho tổ chức tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Thông tư 88/2002/TT-BTC  ngày 02/10/2002 về việc “Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch và Thông tư 36/2007/TT-BTC ngày 11/4/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư 88/2002/TT-BTC

Quý doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký sử dụng mã số mã vạch hãy liên hệ trực  tiếp với Luật Ngô Gia để được hướng dẫn thủ tục và cung cấp dịch vụ đăng ký mã số mã vạch.

0934562586

8 comments

  1. máy in mã số mã vạch

    Tôi thường mua hàng hóa trong siêu thị nhưng tôi không nhớ hết được mã số mã vạch của các nước, có cách nào để tôi có thể tra cứu mã số mã vạch của hàng hóa một cách nhanh chóng hay không?

    • Chào bạn!
      Để tra cứu thông tin của hàng hóa thông qua mã số mã vạch một cách nhanh chóng, bạn có thể cài đặt phầm mềm kiểm tra mã số mã vạch vào điện thoại của bạn để tra cứu khi cần thiết.
      phần mềm tính số kiểm tra mã số mã vạch

  2. văn phòng mã số mã vạch

    Tôi muốn đăng ký sử dụng mã số mã vạch. Tôi phải nộp hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch ở đâu ?

    • Chào bạn!
      Để thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng mã số mã vạch bạn cần nộp hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch đến Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

  3. Cách nhận biết mã số mã vạch

    Tôi đang học cách tính mã số mã vạch, Luật Ngô Gia hãy chia sẻ một số ví dụ về các loại mã số mã vạch trong bảng mã só mã vạch của các nước trên thế giới cho tôi được không?

    • Chào bạn!
      Dươi đây là mã số mã vạch của một số nước trên thế giới để bạn tham khảo
      mỹ: 000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA
      020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
      030 – 039 GS1 Mỹ (United States)
      040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
      050 – 059 Coupons
      060 – 139 GS1 Mỹ (United States)
      200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
      Nhật bản: 450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của nhật
      Trung quốc: 690 – 695 GS1 Trung Quốc (China: 690, 691, 692, 693, 694, 695) là đầu số mã vạch hàng trung quốc
      thái lan: 885 GS1 Thái Lan (Thailand) 3 số đầu của mã sản phẩm hàng hóa Thái Lan
      hàn quốc: 880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) là 3 số đầu mã hàng của Hàn Quốc
      úc: 930 – 939 GS1 Úc (Australia)
      việt nam : 893 GS1 Việt Nam (thuộc Châu Á)
      Bạn có thể xem mã số mã vạch của các nước trên hệ thống mã số mã vạch các nước tại website của tổng cục TCĐLCL

  4. những điều cần biết về mã số mã vạch

    Tôi đang tìm hiểu về mã số mã vạch. Luật Ngô Gia có thể cho tôi biết các ký kiệu gs1 , ean là gì ?

    • Chào bạn!
      Điều 3 Văn bản hợp nhất số 15/ VBHN-BKHCN có giải thích các từ ngữ liên quan đến mã số mã vạch như sau:
      – Mã số là một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm, địa điểm, tổ chức.
      – Mã vạch là một dãy các vạch thẫm song song và các khoảng trống xen kẽ để thể hiện mã số sao cho máy quét có thể đọc được.
      – EAN là tên của tổ chức MSMV quốc tế trước tháng 2 năm 2005.
      – GS1 là tên của tổ chức MSMV quốc tế từ tháng 2 năm 2005 đến nay.
      – Mã số EAN là mã số tiêu chuẩn do tổ chức MSMV quốc tế quy định để áp dụng chung trên toàn thế giới.
      – Mã quốc gia là số đầu gồm ba chữ số do tổ chức GS1 cấp cho các quốc gia thành viên. Mã quốc gia của Việt Nam là 893.
      – Mã doanh nghiệp là dãy số gồm mã quốc gia và số phân định tổ chức/doanh nghiệp, gồm từ bốn đến bảy số tiếp theo.
      – Mã số rút gọn (viết tắt là EAN 8) là dãy số có tám chữ số quy định cho vật phẩm (sản phẩm) có kích thước nhỏ, gồm mã quốc gia, số phân định vật phẩm và một số kiểm tra.
      – Mã số địa điểm toàn cầu (Global Location Number, viết tắt là GLN), là dãy số có mười ba chữ số quy định cho tổ chức/doanh nghiệp và địa điểm, gồm mã quốc gia, số phân định tổ chức/doanh nghiệp hoặc địa điểm và một số kiểm tra.
      – Mã số thương phẩm toàn cầu (Global Trade Item Number viết tắt là GTIN), là mã số vật phẩm (sản phẩm, hàng hóa), được cấu tạo từ mã doanh nghiệp, bao gồm các loại mã số mười ba chữ số – viết tắt là EAN 13; mã số mười bốn chữ số – EAN 14; mã số rút gọn tám chữ số – EAN 8 và mã số UCC (Uniform Code Council, viết tắt là UCC) của Hội đồng mã thống nhất của Mỹ và Canada.
      – Ngân hàng mã số quốc gia Việt Nam là tập hợp các mã số có mã quốc gia là 893.
      – Mã nước ngoài là mã quốc gia của nước ngoài, do tổ chức MSMV quốc gia nước ngoài cấp và quản lý.
      – Mạng GEPIR (Global Electronic Party Information Registry) là mạng toàn cầu đăng ký điện tử các thông tin về thành viên sử dụng hệ thống MSMV do GS1 thiết lập và quản lý.