Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh

Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh

Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn và cung cấp dịch vụ về doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Luật DeHa xin gửi tới các Quý doanh nghiệp dịch vụ tạm ngừng kinh doanh uy tín. Khi Quý doanh nghiệp, hộ kinh doanh sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh của chúng tôi, Quý doanh nghiệp sẽ được:

  • Tư vấn về các quy định về tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp và thủ tục tạm ngừng kinh doanh
  • Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh
  • Đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh
  • Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ tạm ngừng kinh doanh tại cơ quan có thẩm quyền
  • Nhận kết quả và gửi kết quả tới Quý doanh nghiệp
  • Tư vấn các thủ tục sau khi tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Điều kiện tạm ngừng kinh doanh:

  • Doanh  nghiệp phải thông báo bằng văn bản về thời điểm tạm ngừng kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng
  • Doanh nghiệp phải thông báo tạm ngừng kinh doanh của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh khi doanh  nghiệp tạm ngừng kinh doanh
  • Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.
  • Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh theo mẫu ( mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh quy định tại Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT)
  • Bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hp danh đối với công ty hợp danh.
  • Quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hp danh đối với công ty hợp danh.
  • Văn  bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Quy trình tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh đến Phòng đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp có địa chỉ trụ sở. Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ tạm ngừng hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh đến cơ quan thuế để phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

dừng tam ngung hoat dong tnhh cổ phần qua mạng hướng dẫn thu tuc cong 2 mtv tối đa nghỉ gia 2018 mới dang ky mang 2019 cách don thuốc đóng bhxh cứu bao lâu giải tiếng anh là gì download nên hay vị phụ lục ii 21 tờ phí trả lương lần ở đâu cáo cty tnhh mtv sendo 2019 2020 lần 2 đóng qua mạng tờ hướng dẫn mới

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh
  • Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục tạm  ngừng kinh doanh

Quy trình tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh đến Phòng kinh doanh thuộc Ủy ban  nhân dân cấp huyện nơi hộ kinh doanh có địa chỉ trụ sở. Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ tạm  ngừng kinh doanh hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

tạm ngừng kinh doanh có bị thanh tra thuế

Điều 14. Sửa đổi điểm đ, Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

“đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

đ.1) Đối với người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký theo quy định.

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước của người nộp thuế chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh.

đ.2) Đối với người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký cấp mã số thuế trực tiếp tại cơ quan thuế thì trước khi tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

– Tên, địa chỉ trụ sở, mã số thuế;

– Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng;

– Lý do tạm ngừng kinh doanh;

– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh, của chủ hộ kinh doanh.

Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế theo quy định. Trường hợp người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn theo thông báo tạm ngừng kinh doanh thì phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp đồng thời thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định”.

Như vậy, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thuế trước khi thông báo tạm ngừng, nếu không vi phạm nghĩa vụ với thuế thì không bị sử phạt.

Tạm ngưng kinh doanh có nộp thuế môn bài không

doanh nghiệp không phải nộp thuế môn bài trong thời gan tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế

Đối với người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký cấp mã số thuế trực tiếp tại cơ quan thuế thì trước khi tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

– Tên, địa chỉ trụ sở, mã số thuế;

– Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng;

– Lý do tạm ngừng kinh doanh;

– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh, của chủ hộ kinh doanh.

Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế theo quy định. Trường hợp người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn theo thông báo tạm ngừng kinh doanh thì phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp đồng thời thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.

Xuất hóa đơn trong thời gian tạm ngừng kinh doanh

Việc doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh đồng nghĩa với việc sẽ ngừng tất cả các hoạt động mua bán, cung ứng dịch vụ trên thị trường. Trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh doanh nghiệp cũng không cần phải nộp hồ sơ khai thuế.Theo đó thì trong thời gian tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ không được xuất hóa đơn.

Quý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có nhu cầu tạm ngừng kinh doanh hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn và cung cấp dịch vụ tạm ngừng kinh doanh.