Home / Tổng hợp / Quy chế pháp lý của công ty cổ phần

Quy chế pháp lý của công ty cổ phần

Quy chế pháp lý của công ty cổ phần
Trên cơ sở Luật doanh nghiệp, địa vị pháp lý, bản chất của công ty cổ phần có thể được nhận biết qua các đặc điểm sau:

1. Đặc điểm chung của công ty cổ phần

Công ty cổ phần (CTCP) là một trong các loại hình doanh nghiệp được quy định tại luật doanh nghiệp, do đó công ty cổ phần mang đầy đủ bản chất chung của doanh nghiệp:
– Công ty cổ phần là một tổ chức kinh tế có tên gọi riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch rõ ràng để thực hiện các hoạt động kinh doanh.

– Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể tính ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần.

2. Đặc điểm pháp lý đặc trưng của công ty cổ phần

– Vốn điều lệ của công ty cổ phần: Điểm đặc trưng về vốn của công ty cổ phần đó là vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và được phản ánh trong cổ phiếu. Mỗi cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần.
Các loại cổ phần mà công ty cổ phần có bao gồm: Trong công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phần phổ thông. Ngoài ra có thể có cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi khác được quy định trong điều lệ công ty.
Trường hợp công ty cổ phần đăng ký ngành nghề kinh doanh mà yêu cầu có vốn pháp định theo quy định của pháp luật thì vốn điều lệ của công ty cổ phần không được nhỏ hơn vốn pháp định mà pháp luật quy định điều kiện để kinh doanh ngành nghề đó.
Công ty cổ phần có thể phát hành chứng khoán để huy động vốn. Đây là cách thức huy động vốn đặc trưng của công ty cổ phần.
– Về thành viên công ty cổ phần: Chủ thể sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của công ty là cổ đông của công ty cổ phần. công ty cổ phần có tối thiểu 03 cổ đông, không hạn chế số lượng cổ đông tối đa. Cổ đông của công ty cổ phần có thể là cá nhân hoặc tổ chức không thuộc những đối tượng cấm tham gia thành lập và quản lý doanh nghiệp. Cổ đông chịu trách nhiệm về các vấn đề hoạt độn trong phạm vi số cổ phần mà cổ đông đó sở hữu.
Cổ đông trong công ty cổ phần có cổ đông sáng lập và cổ đông góp vốn. Cổ đông sáng lập là gì? Cổ đông sáng lập là cổ đông ký vào bản điều lệ đầu tiên khi thành lập công ty cổ phần và cổ đông góp vốn sau khi công ty cổ phần được thành lập. Trường hợp công ty cổ phần có sự thay đổi liên quan đến cổ đông sáng lập công ty cổ phần thì phải làm thủ tục thay đổi cổ đông sáng lập. Mẫu hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập được quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

– Về người đại diện pháp lý của công ty cổ phần: Công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu thành lập công ty cổ phần hãy liên hệ với luật Ngô Gia để được tư vấn và cung cấp dịch vụ đăng ký thành lập công ty cổ phần.

0934562586