Rủi ro khi đầu tư trái phiếu

Rủi ro khi đầu tư trái phiếu

Đầu tư trái phiếu là gì ?

Đầu tư trái phiếu là thực hiện một giao dịch cho vay với người đầu tư trái phiếu là người cho vay và người phát hành trái phiếu (Chính phủ, doanh nghiệp, ngân hàng hay tổ chức tài chính) là người đi vay. Nhà phát hành có nghĩa vụ phải thanh toán cho trái chủ theo các cam kết nợ được xác định trong hợp đồng vay.

Có nên đầu tư trái phiếu

  • Cổ phiếu và trái phiếu đều được mua bán trên thị trường chứng khoán, giá thị trường của cổ phiếu và trái phiếu do cung cầu quyết định. Cổ phiếu và trái phiếu đều có rủi ro về giá.
  • Bản chất của cổ phiếu đầu tư thường là công cụ giao dịch trên thị trường trong khi trái phiếu tự nhiên thuộc loại “mua và giữ”. Cổ phiếu thường được nắm giữ trong thời gian ngắn hơn chủ yếu là một tháng hoặc lâu hơn để tận dụng các lợi ích thu được từ các cổ phiếu cơ bản, trong khi trái phiếu được nắm giữ trong thời gian lâu hơn lên đến 30 năm.
  • Lợi nhuận là một trong những điều mà hầu hết các nhà đầu tư tập trung vào. Tất nhiên tất cả các nhà đầu tư muốn có một số lợi nhuận tích cực. Trái phiếu có mức độ rủi ro thấp hơn vì lãi suất cố định và họ thường có lợi nhuận thấp hơn.

Từ những nhận định trên có thể thấy việc đầu tư trái phiếu hay cổ phiếu phụ thuộc và mỗi nhà đầu tư, về khả năng tài chính, thời gian cần thu hồi vốn và mức độ chấp nhận rủi ro như thế nào. Mỗi kênh đầu tư đều mang lại lợi ích nếu nhà đầu tư lựa chọn thời điểm và đầu tư một cách thông minh.

Đối với những người trẻ được khuyên nên đầu tư nhiều hơn vào cổ phiếu vì họ được khám phá nhiều lựa chọn, có trách nhiệm ít hơn và do đó họ có thể mạo hiểm mình không mấy khó khăn. Việc lựa chọn nên đầu tư trái phiếu hay cổ phiếu vẫn luôn là một bài toán khó với các nhà đầu tư.

Rủi ro khi đầu tư trái phiếu

Đáng chú ý là việc lãi suất phát hành tăng lên ở hầu hết các nhóm. Cụ thể, trong kỳ, lãi suất phát hành bình quân là 10,4%/năm, cao hơn lãi suất phát hành bình quân quý IV/2019 là 1,08 điểm % và cao hơn lãi suất phát hành trung bình cả năm 2019 tới 1,57 điểm%.

Theo đánh giá của các chuyên gia, năm nay do dịch Covid -19, nhìn chung lãi suất của các ngân hàng đang hạ, trong khi lãi suất trái phiếu doanh nghiệp vẫn khá cao thì có phần bất thường.

Theo thông tin hoạt động của ngành ngân hàng, tính đến cuối tháng 4, lãi suất huy động bằng VND phổ biến ở mức 0,1-0,5%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 4,3 – 4,75%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng, 5,3-6,8%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, kỳ hạn từ 12 tháng trở lên ở mức 6,6-7,4%/năm.

Như vậy, so sánh giữa lãi suất ngân hàng và lãi suất TPDN đang có sự chênh lệch đáng kể, lên đến 4%/năm đã hấp dẫn các nhà đầu tư tham gia thị trường.“doanh nghiệp đang khó khăn về vốn, song khó tiếp cận với nguồn vay ngân hàng, nên để lãi suất cao nhằm hút khách”, một chuyên gia nhận định.

Tuy nhiên, vị này cũng cho rằng trong một đợt phát hành trái phiếu của doanh nghiệp không chỉ để huy động vốn để tăng quy mô vốn hoạt động, thực hiện các chương trình, dự án đầu tư của doanh nghiệp mà trong đó có mục đích cơ cấu lại khoản nợ…

Những lo ngại trên hoàn toàn có cơ sở, bởi thời gian qua đã phát sinh việc các doanh nghiệp liên tục gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và không có khả năng trả nợ gốc và lãi trái phiếu đến hạn, dẫn đến việc phát hành thêm trái phiếu để tiếp tục cơ cấu lại nợ.

Theo đánh giá của SSI, nhu cầu phát hành TPDN trong quý II/2020 có thể sẽ giảm do dịch bệnh ảnh hưởng lên kế hoạch tài chính nhưng sẽ tăng mạnh trong quý III/2020 khi dịch bệnh được kiểm soát.

Vì vậy, các chuyên gia khuyến cáo nhà đầu tư cần hết sức lưu ý đến khả năng thanh toán, thanh khoản và sức chịu đựng qua thời kỳ dịch bệnh của các doanh nghiệp. Các cơ chế bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư cá nhân và minh bạch hóa các thông tin thị trường.

Cách đầu tư trái phiếu

Tại sao lại phải đầu tư – đây là câu hỏi mà hầu hết mọi người đều quan tâm. Câu trả lời đơn giản là để cải thiện thu nhập và tích trữ của cải.

Giá cả luôn luôn thay đổi. Chi phí cho một chuyến du lịch hay ra ngoài ăn bây giờ đã cao hơn 5 hay 10 năm trước khá nhiều. Đó được gọi là lạm phát – nghĩa là giá hàng hóa và dịch vụ tăng theo thời gian.

Điều này đồng nghĩa với việc tiền tiết kiệm trong ngân hàng sẽ mất giá trị theo thời gian. Với £100, 50 năm trước ta có thể mua rất nhiều hàng hóa và dịch vụ nhưng bây giờ thì không. Tương tự như vậy, giá hàng hóa và dịch vụ trong tương lai vẫn tiếp tục tăng và £100 trong 50 năm nữa sẽ mua được ít đồ hơn £100 bây giờ.

Lợi ích của đầu tư là lợi nhuận thu về có thể cao hơn tỷ lệ lạm phát, nghĩa là tiền ta kiếm được sẽ tăng tương đương (hoặc thậm chí là cao hơn) chi phí sinh hoạt hàng ngày.

Thật không may là lãi suất các ngân hàng trả hiện nay không được cao. Vì thế, khi đầu tư tài chính, ta cần đặt tiền vào các dự án kinh doanh có khả năng đem lại lợi nhuận cao hơn để tích trữ của cải.

Đầu tư cho người mới bắt đầu: Sức mạnh của lãi kép
Vậy thực tế thì đầu tư giúp ta kiếm tiền như thế nào?

Các khoản đầu tư đều có tỷ suất lợi nhuận hoặc giá trị gia tăng theo thời gian.

Giả dụ, tài khoản tiết kiệm trả 2% lãi suất mỗi năm. Khi đó, nếu sổ tiết kiệm trị giá 330.000.000 VNĐ thì trong một năm ta sẽ kiếm được 6.600.000 VNĐ và khoản đầu tư của ta tăng lên 336.600.000 VNĐ.

Nếu không có gì thay đổi thì năm tiếp theo ta vẫn nhận được 2% lãi suất. Tuy nhiên, vì số dư ban đầu của năm thứ 2 là 336.600.000 nên 2% lãi suất tương đương với 6.732.000 VNĐ. Khi đó, số dư tài khoản của ta sẽ tăng lên 343.332.000.

Cứ như vậy mỗi năm, ta kiếm được một khoản lợi nhuận từ số dư tài khoản đang tăng lên.

Ngược lại với tài khoản tiết kiệm, thị trường chứng khoán có tốc độ tăng trưởng khoảng 8% một năm. Điều này nghĩa là nếu ta dùng 330.000.000 để đầu tư chứng khoán, thì trong một năm khoản đầu tư này sẽ có giá trị 356.400.000 VNĐ.

Nếu đầu tư thêm một năm nữa, ta tiếp tục kiếm được 8%. Vì khoản đầu tư bây giờ là 356.400.000 VNĐ, nên 8% tương đương với 28.512.000 VNĐ. Như vậy, tổng tiền đầu tư của ta đã tăng lên £384.912.000 VNĐ. Sau 10 năm, ta sẽ có 712.445.250 VNĐ kể cả khi ta không tăng tiền đầu tư.

Nếu ta tăng tiền đầu tư mỗi tháng lên 16.500.000, thì trong 10 năm ta sẽ có 3.684.495.970 VNĐ!

Như vậy, lợi ích lớn nhất mà tiết kiệm và đầu tư đem lại là lãi suất kép (Tiền lãi nhận được dựa trên lãi và vốn ban đầu). Tỷ suất lợi nhuận càng cao, thì tiền đầu tư tăng càng nhanh.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa đầu tư và tiết kiệm là đầu tư có tỷ suất lợi nhuận cao hơn, tất nhiên là trong trường hợp ta phải quản trị rủi ro và tiền bạc thật tốt.

Tài khoản tiết kiệm giúp ta tiết kiệm tiền cho tương lai. Ngược lại, đầu tư giúp ta kiếm thật nhiều tiền bằng cách đầu tư vào các tài sản mà ta tin rằng giá trị của nó sẽ tăng lên theo thời gian.

Có rất nhiều loại hình đầu tư giúp ta đầu cơ tích trữ như cổ phiếu, trái phiếu, ETF, Forex, CFD, hàng hóa và tiền điện tử. Hầu hết các công cụ giao dịch này đều đem lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn tài khoản tiết kiệm. Tuy nhiên, xin lưu ý rằng chúng cũng đem lại những rủi ro nhất định.

Con người đầu tư vì rất nhiều lý do khác nhau. Có người đầu tư để nâng cao đời sống, chuẩn bị về hưu, đạt mục tiêu tài chính, hoặc đơn giản là để trở nên giàu có. Một số sản phẩm tài chính thậm chí còn được giảm thuế. Nhờ đó, ta có thể x2 lợi ích, vừa tiết kiệm tiền thuế vừa gia tăng lợi nhuận.

Đã sẵn sàng đầu tư? Vậy thì thật tuyệt vời! Chỉ với 1 EUR là trader đã có thể mở tài khoản đầu tư với Admiral Markets. Hãy click ngay vào banner dưới đây để bắt đầu!
Định thời điểm thị trường: Đầu tư và tỷ suất lợi nhuận mong muốn?
Một trong những thách thức lớn nhất với các nhà đầu tư mới là xác định lợi nhuận mong muốn. Có quá nhiều tiêu đề bài báo, quá nhiều câu chuyện về những thị trường tài chính, những khoản đầu tư nhanh chóng thành công hoặc bốc hơi chỉ sau một đêm.

Điều này khiến nhà đầu tư tin rằng họ phải định thời điểm thị trường (market timing) – để mua bán đúng thời điểm và đầu tư thành công.

Sự thật là thị trường di chuyển theo chu kỳ. Thời gian trôi qua, năng suất tăng lên – công nghệ phát triển, các công ty ngày càng làm việc hiệu quả hơn nhờ vào những cải tiến trong quá khứ.

Cùng lúc đó, ta cũng có chu kỳ nợ (debt cycle), khi mà thị trường vừa mới tăng trưởng nhưng sau đó bắt đầu suy thoái hoặc khủng hoảng. Thông thường, lãi suất sẽ tăng đến đỉnh trong thời kỳ tăng trưởng, sau đó điều chỉnh xuống thấp hơn sau khi khủng hoảng xảy ra. Điều này giúp thị trường có thể hồi phục và tăng trưởng trong tương lai. Từ đó, bắt đầu một chu kỳ mới. Một chu kỳ kéo dài khoảng 5 đến 8 năm. Đó là lý do vì sao nhiều nhà đầu tư cảm thấy thị trường lên xuống liên tục – và nó thực sự là như vậy!

Thực tế, ta cũng có những chu kỳ nợ dài hơn, có thể kéo dài đến 50 năm. Tháng 9 năm 2008 được coi là đỉnh điểm của chu kỳ nợ dài hạn. Nó xảy ra khi nền kinh tế có quá nhiều khoản nợ mà nó không thể chịu được nữa.

Là một nhà đầu tư, ta cần hiểu rằng thị trường lên xuống liên tục. Ta không nên quá lo lắng về việc chọn đúng thời điểm đầu tư mà thay vào đó, nên tập trung mua và giữ vị thế trong thời gian dài.

Thị trường tăng trưởng về lâu về dài. Điều này nghĩa là lợi nhuận dài hạn sẽ lớn hơn sự lên/xuống ngắn hạn.

Đầu tư tài chính cần bao nhiêu tiền?
Khi mới bắt đầu, ta nên đầu tư bao nhiêu tiền?

Điều này phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:

Mục tiêu tài chính
Số vốn ban đầu
Mức độ chấp nhận rủi ro
Mục tiêu đầu tư là gì?
Trước tiên, hãy xác định mục tiêu tài chính. Tại sao ta lại đầu tư? Ta cần tiền để làm gì trong tương lai?

Một số mục tiêu tài chính thường gặp là:

Để mua nhà hoặc mua ô tô
Để dành tiền cho con lên đại học
Để phát triển kinh doanh
Để tích trữ tiền bạc/tạo thu nhập khi về hưu
Hầu hết mọi người đầu tư để dành tiền khi về hưu. Mặc dù tại Việt Nam, chúng ta có chính sách hưu trí. Tuy nhiên, chính sách này ngày càng không hữu dụng – vì lạm phát cao, số tiền nhận được sau khi nghỉ hưu không đủ để chi trả, số tuổi để hưởng chính sách nghỉ hưu cũng tăng lên.

Ngoài ra, với tình trạng nợ công ngày càng tăng và dân số già đi tại nhiều nước, một số chuyên gia dự đoán rằng trong 30 năm tới chúng ta không còn trợ cấp hưu trí. Vì thế, ta nên đầu tư từ khi còn trẻ.

Kể cả khi vẫn còn trợ cấp thì số tiền này chưa chắc đảm bảo ta được sống như mong muốn. Ai cũng có nhu cầu nghỉ ngơi, đi du lịch và giúp đỡ con cháu về mặt tài chính. Thế nhưng, trợ cấp hưu trí chưa chắc đã làm được điều này.

Vì thế, ta nên:

Xác định mục tiêu tài chính (kể cả số tiền ta phải bỏ ra để đạt được mục tiêu đó)
Lựa chọn khung thời gian để đạt mục tiêu.
Sau khi xác định mục tiêu và khung thời gian, ta sẽ tính số tiền đầu tư mỗi tháng hoặc mỗi năm (cùng với tỷ suất lợi nhuận mong muốn) để có đủ tiền đạt được mục tiêu.

Trong phần lớn trường hợp, mục tiêu dài hạn dễ đạt được hơn nhờ sức mạnh của lãi kép (như đã nói trước đó). Sau một khoảng thời gian dài lãi được cộng dồn vào vốn, tiền lãi thu được từ khoản này sẽ tăng lên đáng kể. Như vậy, cả khung thời gian dài hạn và tỷ suất lợi nhuận cao hơn đều có thể trả về cùng một kết quả. Đây chính là lý do khiến đầu tư trở nên thú vị và phù hợp với nhiều mục tiêu khác nhau.

Số vốn đầu tư ban đầu?
Rất nhiều guru khuyến nghị rằng ta chỉ nên đầu tư 5 đến 10% lợi nhuận ròng. Vậy tại sao không đầu tư tất cả số tiền mình có để đạt mục tiêu nhanh hơn?

Nghe có vẻ khá hấp dẫn nhưng thực tế ngoài đầu tư, thì ta cần tiền để sinh hoạt hàng ngày, mua sắm vật dụng hay thậm chí là sử dụng khi khẩn cấp. Tuy ta có thể bán các tài sản mà mình đang nắm giữ để rút tiền nhưng tốt hơn ta nên để cho các khoản đầu tư này có thời gian phát triển và sinh lời.

Đôi khi 5-10% vẫn chưa phải mức đầu tư hợp lý với thói quen chi tiêu hiện tại. Vì vậy, trước khi đầu tư, ta nên theo dõi và xác định các khoản chi tiêu mà mình có thể cắt bỏ. Liệu ta có thẻ thành viên nào mà mình không dùng đến? Ta hay ra ngoài ăn hay ăn ở nhà nhiều hơn? Ta thường mua những đồ dùng không cần thiết hay sử dụng những gì mình đã có?

Xác định những thói quen này và cắt giảm chúng giúp ta có nhiều tiền đầu tư và nhanh chóng đạt được mục tiêu đề ra.

Mức độ chấp nhận rủi ro đầu tư?
Yếu tố tiếp theo mà ta cần quan tâm là mức độ chấp nhận rủi ro đầu tư, hay khả năng chấp nhận rủi ro. Yếu tố này thường phụ thuộc vào thu nhập hiện tại, các khoản tiết kiệm, chi tiêu, nghĩa vụ tài chính (như trả nợ mua nhà), người phụ thuộc tài chính và chi phí bảo hiểm y tế.

Những người làm việc full time nhưng vẫn sống tại nhà để tiết kiệm tiền thường có khả năng chấp nhận rủi ro cao hơn vì chi phí sinh hoạt của họ thấp hơn và có nhiều thu nhập tùy ý để đầu tư. Do không có người phụ thuộc tài chính nên khi thị trường di chuyển theo hướng không mong muốn thì họ cũng dễ dàng vượt qua hơn.

Ngược lại, những người là trụ cột trong gia đình có rất nhiều nghĩa vụ tài chính. Vì thế, khả năng chấp nhận rủi ro đầu tư của họ thấp hơn. Với những người này, nếu đầu tư không như mong muốn, họ sẽ gặp rất nhiều vấn đề. Không những không có thêm tiền để trang trải mà còn có thể ảnh hưởng đến những người phụ thuộc vào thu nhập của họ. Vì thế, họ sẽ đầu tư ít hơn và dành tiền để dùng khi khẩn cấp.

Khung thời gian đầu tư cũng có ảnh hưởng đến khả năng chấp nhận rủi ro. Tuy thị trường tăng trưởng theo thời gian, nhưng chúng vẫn có những khoảng thời gian ngắn suy thoái và khủng hoảng. Nếu còn nhiều thời gian trước khi phải thu về lợi nhuận, thì ta có thể dùng các danh mục đầu tư có rủi ro cao hơn nhưng cũng đem lại nhiều lợi nhuận hơn. Thế hệ trẻ, thế hệ còn hàng chục năm nữa mới đến tuổi nghỉ hưu có mức độ chấp nhận rủi ro cao hơn. Một chiến lược giao dịch có độ rủi ro cao cũng đem lại lợi nhuận cao thường liên quan đến các danh mục đầu tư chứng khoán, hay thậm chí là giao dịch CFD tiền điện tử.

Khi lớn tuổi hơn, ta có thể đầu tư vào những tài sản có rủi ro và tỷ suất lợi nhuận thấp hơn. Tiền tệ và hàng hóa là 2 thị trường có tính thanh khoản cao và khá là ổn định cho các trader từ 30 đến 60 tuổi. Đây cũng là thời điểm mà các nhà đầu tư nên cắt giảm số cổ phiếu/chứng khoán mà mình nắm giữ. Xin lưu ý: Đây là gợi ý từ Admiral Markets chứ không phải là công thức đầu tư dành cho tất cả mọi người. Đầu tư như thế nào hoàn toàn phụ thuộc vào tình hình tài chính hiện tại, mục tiêu dài hạn và mức độ chấp nhận rủi ro của trader.

Về cơ bản, một nhà đầu tư trong khung thời gian 30 năm có thể chờ đến khi chúng đem lại lợi nhuận và tăng lãi theo thời gian. Trong khi đó, một nhà đầu tư với khung thời gian 5 năm sẽ lựa chọn ‘an toàn hơn’. Họ sẽ đầu tư vào những tài sản có giá trị tăng chậm, nhưng ổn định hơn trong một thời gian ngắn.

Để hạn chế rủi ro đầu tư, trader có thể dùng tài khoản demo và kiểm thử chiến lược giao dịch. Khi đó, trader có thể đầu tư trực tuyến với các dữ liệu thực trên nền tảng giao dịch an toàn. Thay vì dùng tiền thật, tài khoản demo sẽ cấp cho trader tiền ảo để thực hiện giao dịch và xem kết quả thực tế!
Thời điểm bắt đầu đầu tư?
Trung Quốc có câu tục ngữ như sau:

“Thời điểm tốt nhất để trồng một cái cây là 20 năm trước. Thời điểm tốt thứ 2 chính là bây giờ.”

Vì đầu tư tài chính có thể tạo ra lãi kép, nên đầu tư càng sớm càng tốt. Lý tưởng nhất là đầu tư từ 20 năm trước – như vậy ta sẽ có lợi nhuận cộng dồn của 20 năm.

Tuy nói thế nhưng ta cũng không nên lo lắng – thời điểm đầu tư tốt thứ 2 chính là bây giờ. Ta đầu tư càng sớm thì càng sớm thu lời từ lãi kép. Thời gian đầu tư càng dài thì lãi kép càng cao.

Khi tiết kiệm tiền đầu tư, tốt nhất ta nên để dành một khoản phòng khi khẩn cấp. Số tiền này phụ thuộc vào mức độ chấp nhận rủi ro và tình hình tài chính mà ta có. Tuy nhiên thì 3 tháng chi phí sinh hoạt sẽ khá là hợp lý.

Nếu đã tiết kiệm đủ chi phí sinh hoạt cho 3 tháng, thì đấy có thể là thời điểm ta nên cân nhắc đầu tư.

Trong phần tiếp theo, Admiral Markets sẽ gửi tới các bạn hướng dẫn đầu tư từng bước!

Hướng dẫn đầu tư tài chính online cho người mới bắt đầu
Sau khi tìm hiểu nguyên nhân, thời gian và số vốn ban đầu, bước tiếp theo ta cần học cách đầu tư. Đáng mừng là hiện nay ta có các kênh đầu tư tài chính online. Nhờ đó, ta có thể đầu tư trực tuyến với tài khoản giao dịch.

Hãy cùng bắt đầu nào!

Bước 1: Đăng ký tài khoản đầu tư
Để đầu tư chứng khoán, trái phiếu, hàng hóa và tiền điện tử, ta cần mở một tài khoản giao dịch trên các sàn chứng khoán có cung cấp những công cụ giao dịch trên.

Một số sàn chứng khoán có cả tài khoản demo và tài khoản thực – tài khoản thực là tài khoản mà ta đầu tư bằng chính tiền của mình, trong khi đó demo là tài khoản sử dụng tiền ảo do sàn chứng khoán cung cấp để làm quen với nền tảng giao dịch và nghiên cứu cách hoạt động của thị trường.

Dưới đây là cách mở tài khoản đầu tư với Admiral Markets:

Đăng ký tài khoản Phòng của nhà giao dịch. Phòng của nhà giao dịch là bảng điều khiển chứa tất cả tài khoản demo và tài khoản thực, các khoản nạp và rút tiền cùng phần mềm giao dịch mà trader có.
Sau đó, ta sẽ nhận được thông tin tài khoản qua email – click vào link được gửi để kích hoạt tài khoản.
Sau khi tài khoản được kích hoạt, nhấn vào đây để đăng nhập.
Nhấp chuột vào ‘Mở tài khoản thực – Open live account’ để đăng ký tài khoản thực, hoặc click vào ‘Mở tài khoản thử – Open demo account’ để đăng ký tài khoản demo.
Sau đó, thông tin tài khoản sẽ được gửi qua email cũng như xuất hiện trong bảng điều khiển Phòng của nhà giao dịch (thông tin này xuất hiện ngay lập tức với tài khoản demo, tuy nhiên với tài khoản thực thì phải chờ sau khi đơn đăng ký được xét duyệt).
Tài khoản demo cho người mới bắt đầu
Bước 2: Tải nền tảng đầu tư
Lựa chọn đúng nền tảng đầu tư là một trong những vấn đề đầu tiên ta cần quan tâm khi đầu tư tài chính online.

Nền tảng đầu tư trực tuyến phổ biến nhất hiện nay là MetaTrader 5 với rất nhiều công cụ tài chính. Điều này nghĩa là thay vì đầu tư chứng khoán trên một nền tảng giao dịch, đầu tư hàng hóa với một nền tảng khác và giao dịch tiền điện tử với một nền tảng khác nữa, thì ta có thể đầu tư vào hàng nghìn thị trường tài chính chỉ với một nền tảng duy nhất.
Bước 3: Lựa chọn thị trường tài chính để đầu tư
Sau khi đăng ký tài khoản và tải nền tảng giao dịch, bước tiếp theo ta cần lựa chọn thị trường tài chính mà mình muốn đầu tư.

Đầu tư tại Việt Nam có khá nhiều công cụ giao dịch, vì thế hãy tiếp tục đọc bài viết của chúng tôi để hiểu kỹ hơn về chúng.

Cách đầu tư hiệu quả: Lựa chọn công cụ giao dịch
Investor đầu tư tiền vào nhiều tài sản khác nhau để xem chúng tăng trưởng.

Các loại tài sản gồm ‘tài sản sinh lợi’, là khoản đầu tư có khả năng tạo ra thu nhập (ví dụ, tiền cho thuê tài sản hoặc cổ tức từ cổ phiếu là thu nhập nhà đầu tư nhận được), và ‘tài sản không sinh lợi’, là khoản đầu tư không tạo ra thu nhập. Thay vào đó, các nhà đầu tư chọn chúng vì họ tin rằng giá trị của chúng sẽ tăng lên trong tương lai và họ co thể bán với giá cao hơn để thu lời

Cả 2 loại tài sản này đều có giá trị trong danh mục đầu tư. Ở các phần tiếp theo, Admiral Markets sẽ giới thiệu một vài tài sản tài chính phổ biến nhất – chứng khoán, ETFs, Forex, tiền điện tử, hàng hóa, trái phiếu và bất động sản.

Đầu tư chứng khoán và cổ phiếu
Chứng khoán thể hiện quyền sở hữu của một nhà đầu tư với một phần vốn, hoặc một cổ phiếu của công ty niêm yết. Vì khi đó, chúng ta nắm giữ tài sản của công ty, nên đôi khi chứng khoán còn được gọi là ‘vốn sở hữu’.

Công ty phát hành chứng khoán và cổ phiếu nhằm huy động vốn cho các hoạt động kinh doanh sắp tới. Khi mua cổ phiếu, nhà đầu tư trở thành cổ đông của công ty và có quyền đòi hỏi lợi nhuận và tài sản từ công ty đó.

Giá trị của chứng khoán phụ thuộc vào mức độ hiệu quả của công ty. Nếu công ty hoạt động tốt thì giá cổ phiếu sẽ tăng. Nếu công ty hoạt động kém thì giá cổ phiếu sẽ giảm. Về cơ bản, thị trường chứng khoán tăng trưởng theo thời gian, nhưng chứng khoán và các công ty đơn lẻ thì có thể giảm hay thậm chí là thất bại.

Ta có 2 cách đầu tư chứng khoán. Một là mua cổ phiếu khi giá thấp và bán lại khi giá cao hơn để sinh lời. Đây được gọi là tăng vốn (capital gain). Với cách đầu tư này, investor cần xác định công ty có tốc độ tăng trưởng nhanh.

Cách thứ 2 là thông qua tỷ lệ trả cổ tức. Khi mua cổ phiếu của một công ty, ta có quyền sở hữu một phần lợi nhuận mà công ty đó tạo ra. Đây được gọi là cổ tức, là khoản đầu tư sinh lợi/tạo ra thu nhập thường xuyên cho các nhà đầu tư. Những cổ phiếu được giao dịch nhiều nhất thuộc về các công ty đứng đầu lĩnh vực mà họ kinh doanh. Một số công ty điển hình là:

The Coca-Cola Company (KO)
Wal-Mart Stores (WMT)
General Electric Co. (GE)
IBM Corp (IBM)
McDonald’s Corp (MCD)
Apple Inc (AAPL)
Thách thức lớn nhất với các nhà đầu tư mới là lựa chọn đúng cổ phiếu có khả năng sinh lời. Vì thế, rất nhiều trader và nhà đầu tư mới chọn giao dịch chỉ số để có thể giao dịch trên một thị trường chứng khoán tổng thể.

Ví dụ như tại UK, ta có thể đầu tư chứng khoán, cùng với các loại tài sản tài chính khác như phái sinh và trái phiếu chính phủ tại Sở giao dịch Chứng khoán Luân Đôn. Chỉ số thị trường chứng khoán UK thể hiện các giá trị từ sàn giao dịch này. FTSE 100 là chỉ số phổ biến nhất trên Sở giao dịch Chứng khoán Luân Đôn. Nó thể hiện top 100 công ty đại chúng trên sàn chứng khoán này.

Lợi ích của giao dịch chỉ số là vì ta có thể giao dịch trên toàn bộ thị trường chứng khoán, nên ta có thể thu lời từ các xu hướng dài hạn hơn và ít bị ảnh hưởng bởi hoạt động yếu kém của một chứng khoán đơn lẻ. Nhược điểm của nó là khi một chứng khoán hoạt động tốt hơn thì ta cũng không thể thu được lợi nhuận lớn nhất, vì hiệu quả của nó bị giảm bớt bởi các chứng khoán khác trên thị trường.

Một số chỉ số index khác:

DAX30 – Thể hiện 30 công ty lớn nhất và thanh khoản nhất nước Đức
S&P500 – Thể hiện 500 công ty niêm yết lớn nhất tại Mỹ.
CAC40 – Thể hiện 40 chứng khoán quan trọng nhất trong 100 công ty có vốn hóa cao nhất trên Euronext Paris
DJI30 – Chỉ số trung bình Dow Jones Industrial thể hiện 30 công ty niêm yết lớn nhất tại US
Đầu tư ETF (Quỹ hoán đổi danh mục)
Một cách đầu tư tại Việt Nam khác là thông qua ETF hay Quỹ hoán đổi danh mục. ETF là một nhóm chứng khoán đại diện cho một ngành công nghiệp nhất định.Ví dụ: Cổ phiếu thị trường tài chính, cổ phiếu thị trường mới nổi, cổ phiếu thị trường mỏ và nhiều hơn thế nữa.

Đầu tư ETF được mô phỏng theo đầu tư chỉ số. Vì thế, hiệu quả hoạt động của ETF phụ thuộc vào các chỉ số tương quan với lợi nhuận gần như tương tự. Giống với đầu tư chỉ số, ta đầu tư vào quỹ ETF để thu lợi từ sự tăng trưởng dài hạn trên thị trường.

Đầu tư ngắn hạn có tính thách thức cao hơn vì nó yêu cầu ta phải dự đoán chính xác hiệu quả hoạt động của một nhóm các công ty trước khi ra quyết định đầu tư, cũng như xác định thời gian mà thị trường lên và xuống.

Một số quỹ ETF phổ biến nhất trên thị trường hiện nay là:

iShares Core DAX UCITS ETF (EXS1)
iShares Core FTSE 100 UCITS ETF (ISF)
LYXOR EURO STOXX BANKS DR UCITS ETF (BNKE)
Xtrackers DAX UCITS ETF (DBXD)
Cũng giống như cổ phiếu, ta có thể mua và giữ ETF cho đến khi giá trị của chúng tăng lên rồi bán ra để thu lời. Một số quỹ hoán đổi danh mục còn trích cổ tức từ các cổ phiếu trong ETF để trả cổ tức cho nhà đầu tư.

Cách đầu tư Forex hiệu quả
Thị trường ngoại hối (hay còn gọi là thị trường Forex hoặc FX) là nơi giao dịch tiền tệ. Forex là thị trường thanh khoản nhất thế giới với doanh thu trung bình hàng ngày xấp xỉ 5,3 nghìn tỷ USD. Thị trường forex mở cửa 24h/ngày, 5 ngày/tuần để các trader giao dịch theo sở thích cũng có thể tham gia. Chi phí giao dịch thường khá thấp và được tích hợp vào giá forex. Đây được gọi là mức spread, là tỷ lệ chênh lệch giữa giá mua và giá bán.

Khác với thị trường chứng khoán, khi giao dịch forex ta có thể kiếm lời từ cả giá lên và giá xuống. Giá trị của một đơn vị tiền tệ được so sánh và đánh giá dựa trên một đơn vị tiền tệ khác. Vì thế, nếu giá của một đơn vị tiền tệ giảm thì giá của đơn vị tiền tệ so sánh với nó sẽ tăng lên. Các nhà đầu tư có thể mua cặp tiền tệ mà họ tin rằng giá trị của nó sẽ tăng lên; và bán các cặp tiền tệ mà giá trị của nó có khả năng giảm xuống.

Là nhà đầu tư ngoại hối, ta phải thường xuyên cập nhật các yếu tố có ảnh hưởng đến hành động giá, như độ ổn định chính trị và kinh tế, chính sách tiền tệ, chính sách can thiệp tiền tệ, và các yếu tố khác như thiên tai. Để làm điều đó, các nhà đầu tư phải liên tục theo dõi tin tức Forex thông qua các công cụ như lịch Forex, tín hiệu Forex và biểu đồ Forex. Nhờ đó, trader có thể xác định các cặp tiền tệ Forex có hiệu quả hoạt động cao. Xin lưu ý rằng Forex có nhiều loại cặp tiền tệ khác nhau, bao gồm ‘Cặp Forex chính’, ‘Cặp Forex phụ’ và ‘Cặp tiền tệ ngoại lai’.

Những cặp tiền tệ có tính thanh khoản cao nhất trong thị trường ngoại hối là:

GBPUSD
EURUSD
Một số cặp tiền tệ quan trọng khác:

USDCHF
USDJPY
Cách đầu tư tiền điện tử
Tiền điện tử là một thị trường đầu tư vô cùng hấp dẫn tại Việt Nam, đặc biệt là sau hiện tượng tăng trưởng năm 2017. Tuy nhiên, với sự biến động mạnh năm 2018 và 2019, thì nhiều nhà đầu tư tại Việt Nam hiện đang khá thận trọng khi đầu tư vào nó – đặc biệt là các nhà đầu tư mới.

Bitcoin là tiền điện tử dẫn đầu trong thị trường này và tất cả tiền điện tử khác được gọi là altcoin (tiền điện tử thay thế cho Bitcoin). Hiện tại thị trường tiền điện tử có giá trị vốn hóa lớn hơn 250 tỷ USD, trong đó Bitcoin có giá trị vốn hóa khoảng 145 tỷ USD. Vì ngày càng có nhiều investor đầu tư vào tài sản điện tử nên giá trị thị trường tiền điện tử được dự đoán sẽ tăng trưởng trong những năm sắp tới.

Về khả năng đầu tư, ta hoàn toàn có thể mua và giữ tiền điện tử (crypto coin) cho đến khi giá trị của chúng tăng lên rồi mới bán thu lời.

Tuy nhiên, với các loại chứng khoán phái sinh như CFD, trader có thể kiếm lời từ các biến động ngắn hạn. Thay vì đầu tư dài hạn bằng cách mua tài sản thực, ta sẽ đánh giá xem giá trị của tài sản tăng hay giảm. Sau đó mở vị thế giao dịch – vị thế mua nếu giá trị tài sản tăng, và vị thế bán nếu giá trị tài sản giảm.

Khi đóng vị thế giao dịch, ta thắng hoặc thua dựa trên sự chênh lệch giữa giá vào lệnh và giá thoát lệnh

CFD, hay Hợp đồng chênh lệch là công cụ giao dịch cho phép ta đầu tư ngắn hạn mà không cần mua tài sản cơ sở! Điều này nghĩa là ta có thể giao dịch với số vốn ít hơn ban đầu. Loại hình đầu tư này đem lại nhiều lợi nhuận hơn là phương pháp đầu tư dài hạn mua-và-giữ. Vì thế, hãy ghi nhớ nó nhé.

Các cặp tiền điện tử thường được dùng trong giao dịch là:

BTC/USD (Bitcoin vs US dollar)
BCH/USD (Bitcoin Cash vs US Dollar)
ETH/USD (Ethereum vs US Dollar)
LTC/USD (Litecoin vs US Dollar)
XRP/USD (Ripple vs US Dollar)
Xin lưu ý rằng đầu tư tiền điện tử trên các sàn giao dịch trực tuyến có rủi ro bảo mật cao. Nếu muốn đầu tư vào tài sản ảo, tốt hơn hết trader nên giao dịch tiền điện tử CFD để có thể thu lời từ cả thị trường lên và xuống mà không cần sở hữu tài sản cơ sở (underlying asset). Admiral Markets cho phép trader giao dịch CFD trên nhiều loại tiền điện tử, bao gồm cả những cặp tiền điện tử đã được liệt kê ở trên.

Đầu tư hàng hóa
Hàng hóa (Commodity) là các nguyên vật liệu thô. Chúng có thể là: các sản phẩm nông nghiệp như thóc, ngô và bông; kim loại như vàng, bạc, đồng và kẽm; hoặc năng lượng, như dầu thô, khí thiên nhiên và khí propan. Chúng được giao dịch trên các sàn chứng khoán khác nhau. Một số thậm chí còn có sàn chứng khoán chuyên biệt. Ví dụ, Sàn giao dịch Kim loại Luân Đôn chỉ đầu tư hàng hóa là kim loại.

Những hàng hóa được giao dịch nhiều nhất là:

Vàng
Bạc
Dầu thô WTI
Khí thiên nhiên (natural gas)
Hàng hóa Commodity là công cụ đa dạng danh mục đầu tư khá tốt. Đó là vì lợi nhuận thu được từ hàng hóa thường có tương quan thấp hoặc ngược lại với các tài sản tài chính khác. Ví dụ: Khi giá chứng khoán và trái phiếu giảm thì giá hàng hóa tăng. Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán và trái phiếu chưa chắc đã có ảnh hưởng đến thị trường hàng hóa. Vì thế, những danh mục đầu tư có chứa hàng hóa thường có biến động lợi nhuận thấp.

Hàng hóa cũng thường được dùng để chống lạm phát. Lạm phát khiến đồng tiền mất giá, làm cho giá trị thực của các tài sản tài chính như cổ phiếu và trái phiếu giảm. Ngược lại, lạm phát khiến giá hàng hóa tăng. Một số hàng hóa, như vàng và bạc, được coi là tài sản trú ẩn an toàn. Tình hình địa chính trị bất ổn, thiên tai và khủng hoảng kinh tế có ảnh hưởng tiêu cực đến hầu hết tài sản tài chính. Trong những khoảng thời gian này, đa số investor chuyển sang đầu tư hàng hóa như vàng và bạc, khiến giá của chúng tăng lên.

Cũng giống như tiền điện tử, ta có thể đầu tư hàng hóa bằng cách mua tài sản hữu hình. Tuy vậy, đây không phải cách đầu tư hiệu quả với phần lớn investor vì chi phí vốn cao, chi phí kho bãi và nhiều vấn đề khác. Thay vào đó, nhiều nhà đầu tư lựa chọn giao dịch và đầu tư hàng hóa thông qua phái sinh như CFD.
Đầu tư trái phiếu cho người mới bắt đầu
Trái phiếu (bond) là gì? Cũng giống như cổ phiếu, công ty, chính phủ và các cơ quan phát hành trái phiếu để huy động vốn.

Tuy nhiên, giữa cổ phiếu và trái phiếu có một số điểm khác biệt sau đây:

Mệnh giá (Par value): Đây là mức giá cố định được in trên mặt trái phiếu. Mức giá này có thể khác với giá trị thực tế của trái phiếu trên thị trường. Giá thị trường của trái phiếu có thể cao hoặc thấp hơn mệnh giá được in vì nhiều yếu tố như lãi suất, tình hình tín dụng hiện tại của trái phiếu.
Lợi tức: Người sở hữu trái phiếu được trả một mức lợi tức nhất định.
Ngày đáo hạn: Đây là ngày trái phiếu hết hạn và các nhà đầu tư được trả lại khoản đầu tư ban đầu.
Về cơ bản, ta mua trái phiếu từ nhà phát hành bằng mệnh giá được in trên trái phiếu; nhà phát hành sẽ trả lợi tức định kỳ cho các nhà đầu tư. Đến ngày đáo hạn, trái phiếu trở về với nhà phát hành và nhà phát hành trả lại nhà đầu tư số tiền bằng mệnh giá được in trên trái phiếu.

Lợi thế lớn nhất với các nhà đầu tư là trái phiếu tạo ra thu nhập cố định (lãi suất định kỳ). Rất nhiều trái phiếu chính phủ còn được miễn thuế, nghĩa là lợi tức từ trái phiếu không phải chịu thuế và các nhà đầu tư được nhân đôi lợi ích.

Trái phiếu được investor sử dụng để đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu và bù đắp tổn thất. Cũng như chứng khoán, trái phiếu là tài sản có tính thanh khoản cao.

Trader có thể đầu tư trái phiếu thông qua CFD và tận dụng tỷ lệ đòn bẩy để khuếch đại tiền lời từ mức ký quỹ ban đầu. Với CFD, trader không cần chờ đến khi trái phiếu đáo hạn vì tất cả giao dịch được dựa trên biến động giá.

Một số trái phiếu CFD phổ biến là:

Trái phiếu tương lai 10 năm của Đức (10-year Germany Bund Futures CFD/Bund)
Trái phiếu tương lai 10 năm của Mỹ (10-year US Treasury Note Futures CFD/USTNotee)
Đầu tư bất động sản
Một trong những hình thức đầu tư phổ biến nhất là bất động sản. Thực tế, đối với nhiều người, phần lớn giá trị tài sản ròng của họ nằm tại bất động sản – thường là nhà của chính họ.

Khác với chứng khoán và chứng khoán phái sinh – 2 sản phẩm tài chính khó có thể trực quan hóa, thì với bất động sản, ta biết chính xác mình nhận được gì khi bỏ tiền đầu tư – một mảnh đất, một ngôi nhà hoặc một căn hộ. Vì thế, bất động sản đã trở thành loại hình đầu tư phổ biến.

Ta có thể mua bất động sản, sau đó cho thuê hoặc bán lại để tạo ra thu nhập. Bất động sản cũng là một hình thức đầu tư có tỷ lệ đòn bẩy, nghĩa là ta có thể đầu tư vào nhiều tài sản khác nhau với mức ký quỹ nhỏ. Thông thường, tỷ lệ đòn bẩy của bất động sản nằm trong khoảng 10% đến 20%, cộng với các chi phí liên quan đến việc mua một tài sản.

Tuy chỉ phải trả một phần nhỏ giá trị tài sản nhưng giá của nó vẫn còn khá cao. Vì thế, bất động sản được coi là một thị trường khó thâm nhập.

Để phá vỡ rào cản này, ta có thể đầu tư vào các công ty tín thác bất động sản, hay còn gọi là REITs. Khi đó, cách đầu tư bất động sản sẽ giống với cách đầu tư cổ phiếu.

REIT là một công ty đầu tư và quản lý danh mục bất động sản. Investor có thể mua cổ phiếu của REIT, và REIT sẽ trả lợi tức cho cổ đông. Lợi tức nhà đầu tư nhận được phụ thuộc vào loại hình bất động sản, nhưng về cơ bản chúng có :

REIT bán lẻ (Retail REIT): Tiền cho thuê mặt bằng, thuê cửa hàng trong các trung tâm thương mại.
REIT văn phòng (Office REIT): Tiền cho thuê văn phòng trong các tòa nhà văn phòng
REIT cư trú (Residential REIT): Tiền cho thuê căn hộ trong các tòa nhà và khu dân cư
Hướng dẫn đầu tư trực tuyến: Lựa chọn đúng sàn chứng khoán
Tuy có thể đầu tư trực tiếp vào các loại tài sản (Ví dụ: mua cổ phiếu của một công ty, mua bất động sản, mua tiền điện tử…), nhưng các investor mới nên đầu tư thông qua một sàn chứng khoán vì nó giúp họ truy cập nhiều thị trường cùng một lúc.

Điều này nghĩa là sàn chứng khoán đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong hành trình đầu tư của trader. Dưới đây là một số điểm trader cần lưu ý khi lựa chọn các sàn chứng khoán:

Sàn chứng khoán được cấp phép: Sàn chứng khoán phải được cơ quan quản lý cấp phép kinh doanh. Ví dụ: Tại Anh, sàn chứng khoán cần được FCA (Cơ quan Quản lý Tài chính) cấp phép và quản lý cũng như đủ khả năng lưu giữ tiền của khách hàng và xử lý giao dịch theo đúng quy tắc mà FCA Client Money and Assets(CASS) đề ra.
Sàn chứng khoán cung cấp nhiều thị trường tài chính khác nhau: Khi có nhiều công cụ giao dịch, trader có thể ra quyết định đầu tư tốt hơn. Ví dụ: Admiral Markets cho phép trader giao dịch và đầu tư trên hàng ngàn thị trường tài chính.
Kiểm tra dịch vụ khách hàng: Khi mới đầu tư, ta cần được hỗ trợ thường xuyên. Vì thế, ta phải tìm một sàn chứng khoán có đội ngũ hỗ trợ khách hàng chuyên nghiệp, nhanh nhẹn và thân thiện. Lý tưởng nhất là sàn chứng khoán có hỗ trợ qua email, điện thoại và cả live chat.
Tài liệu hướng dẫn giao dịch trên website: Ngoài bài viết và blog, thì sàn chứng khoán có tổ chức hội thảo trực tuyến và hội thảo trực tiếp để nâng cao kiến thức giao dịch cho trader không? Điều này không chỉ giúp trader nâng cao kiến thức đầu tư mà còn giúp trader thấy được cam kết của sàn chứng khoán với sự thành công của họ.
Kiểm tra phí hoa hồng và phí tài khoản: Lợi nhuận đầu tư không đơn thuần là giá bán trừ giá mua. Lợi nhuận đầu tư là giá bán trừ giá mua rồi trừ các chi phí mà sàn chứng khoán yêu cầu. Nếu ta mất nhiều chi phí đầu tư thì nó sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận thu về. Ví dụ, tại Admiral Markets, phí đầu tư vào cổ phiếu và ETF chỉ bắt đầu từ 0,01 USD trên mỗi cổ phiếu.
Nghiên cứu các điều khoản chứng khoán tài chính: Hãy chọn sàn chứng khoán có chính sách chia tách tài khoản khách hàng (tách riêng tiền đầu tư của khách hàng với tài khoản của sàn chứng khoán) và có chính sách bảo vệ số dư âm.
Nếu vẫn đang tìm kiếm một sàn chứng khoán thì xin chúc mừng trader đã tìm được rồi đây – Admiral Markets đáp ứng tất cả những tiêu chí trên và nhiều tiêu chí vượt trội khác! Chúng tôi được các cơ quan tài chính hàng đầu thế giới cấp phép kinh doanh – FCA, EFSA, ASIC và CySEC; chúng tôi cung cấp hàng nghìn công cụ giao dịch và đầu tư tài chính, chúng tôi có đội ngũ hỗ trợ trên 35 quốc gia (bao gồm cả Việt Nam) qua điện thoại, email và live chat; chúng tôi cũng có vô vàn tài liệu hướng dẫn với chi phí giao dịch và đầu tư hấp dẫn cùng các điều khoản tài chính an toàn.
7 mẹo đầu tư hiệu quả cho người mới bắt đầu
Cho đến giờ, trader đã được tìm hiểu nguyên nhân đầu tư, số vốn ban đầu, cách đầu tư hiệu quả và các thị trường tài chính hiện có. Cuối cùng, để bước khởi đầu hoàn hảo, Admiral Markets xin gửi đến trader 7 mẹo đầu tư hiệu quả cho người mới bắt đầu

1. Đầu tư dài hạn
Khung thời gian là một trong những điểm khác biệt lớn nhất giữa đầu tư và giao dịch. Trader thường tìm cơ hội giao dịch sinh lời trong một khung thời gian ngắn hạn – đôi khi là chỉ trong một phút! Điều này yêu cầu họ phải theo sát thị trường từng giây từng phút để kịp thời vào lệnh giao dịch hoặc sử dụng các phần mềm giao dịch tự động để vào lệnh.

Ngược lại, investor đầu tư vào một tài sản và để giá trị của nó tăng lên hàng năm hoặc hàng thập kỷ. Điều này giúp họ giảm bớt áp lực vì không cần quá lo lắng về những đáy giá ngắn hạn trên thị trường. Theo thời gian, những đáy giá này dần dần sẽ trở lại thế cân bằng.

2. Thường xuyên rót vốn đầu tư
Tiếp nối mẹo số 1, investor nên rót vốn đầu tư thường xuyên. Tuy vốn đầu tư ban đầu có thể tự động tăng lên nhờ sức mạnh của lãi kép, nhưng nó sẽ còn tăng trưởng nhanh hơn nếu ta thường xuyên rót thêm vốn đầu tư – kể cả là khi ta chỉ tăng thêm 1.000.000 hay 2.000.000 VNĐ mỗi tháng.

Điều này giúp các nhà đầu tư tận dụng tối đa biến động lên xuống của thị trường. Khi thị trường lên, ta tiếp tục lướt sóng bằng cách mua thêm tài sản. Khi thị trường xuống, ta có được tài sản với mức giá thấp hơn. Đến khi thị trường phục hồi và tăng lên, giá trị tài sản ròng của ta sẽ tăng lên theo cấp số nhân.

3. Quản trị rủi ro đầu tư
Dù đầu tư chứng khoán, cổ phiếu, Forex hay giao dịch Bitcoin CFD, thì ta vẫn cần một danh mục quản trị rủi ro để hạn chế thua lỗ tới mức tối đa. Nếu đầu tư tại Việt Nam, trader cần nhớ rằng thị trường Việt Nam có đến 50% dịch vụ, nên khi tín dụng tiêu dùng và giá hàng hóa thay đổi thì lệnh giao dịch có thể bị ảnh hưởng.

Dưới đây là một số cách quản trị rủi ro đầu tư và giao dịch:

Đi theo xu hướng: Trong đầu tư, xu hướng được coi là người bạn thân thiết của investor. Vì vậy, một phương pháp quản trị rủi ro đầu tư mà investor nên cân nhắc là mua tài sản đang trong xu hướng lên, sau đó bán chúng khi giá đang lên quá cao (cắt ngang đường hỗ trợ xu hướng)
Hãy nhất quán: Tốt nhất là ta nên đầu tư một khoản tiền nhất định theo định kỳ. Điều này giúp ta thu được nhiều lợi nhuận hơn theo thời gian.
Hãy kiên nhẫn: Đừng bao giờ rút tiền đầu tư khi thấy giá tài sản chạm đáy. Giá tài sản có thể biến động và ta cần chờ một khoảng thời gian trước khi chiến lược đầu tư hoạt động. Vì thế, đừng bao giờ bán tài sản khi kích động.
Sử dụng lệnh dừng lỗ stop loss: Đây là phương pháp quản trị rủi ro quan trọng nhất khi giao dịch. Lệnh dừng lỗ stop loss sẽ tự đống bán tài sản nếu giá của chúng xuống thấp hơn mức giá đã định trước.
4. Đa dạng hóa danh mục đầu tư
Đa dạng hóa danh mục đầu tư là một phương pháp quản trị rủi ro khá quan trọng.

Khi đó, ta sẽ đầu tư vào nhiều nhóm chứng khoán, nhiều loại tài sản và công cụ giao dịch khác nhau. Nếu chỉ đầu tư vào cổ phiếu thì khi thị trường đi xuống, ta có thể đánh mất tất cả. Như thế, thì độ rủi ro rất cao. Nếu đầu tư vào nhiều công cụ giao dịch khác nhau – như cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa, Forex – thì ta sẽ không bị phụ thuộc quá nhiều vào độ biến động của một thị trường. Ta có thể sử dụng cả tài sản rủi ro cao và tài sản rủi ro thấp (như cổ phiếu và trái phiếu) để đa dạng hóa danh mục đầu tư.

Đây được coi là phương pháp hạn chế rủi ro đơn giản nhất vì nó chỉ giảm thiểu sự phụ thuộc của trader vào một nhóm chứng khoán hay một tài sản nhất định và bảo vệ giá trị tổng thể của danh mục đầu tư. Phương pháp này cũng giúp các nhà đầu tư xác định tài sản hoặc nhóm tài sản có hệ số tương quan nghịch (như 2 cặp tiền tệ, hoặc chứng khoán và hàng hóa).

5. Cân bằng rủi ro đầu tư và lợi nhuận
Thông thường, tài sản đem lại lợi nhuận cao cũng là tài sản tiềm ẩn rủi ro cao. Vì thế, việc cân bằng rủi ro và lợi nhuận dựa trên mục tiêu tài chính và khung thời gian đầu tư là vô cùng quan trọng.

Như đã nói trước đó, investor có thời hạn đầu tư dài hơn (ví dụ. Một người 35 đầu tư đến khi nghỉ hưu) có thể chấp nhận nhiều rủi ro ngắn hạn hơn, bởi vì bất kỳ đỉnh giá hay đáy giá nào trên thị trường đều sẽ dần dần cân bằng lại. Thay vì có một tháng đầu tư hay một năm đầu tư tồi tệ, thì ta có thể tập trung vào xu hướng dài cả thập kỷ.

Ngược lại, những investor đầu tư ngắn hạn với mục tiêu như cố gắng tiết kiệm tiền mua nhà trong 5 năm nữa thì không thể chấp nhận nhiều rủi ro. Vì thế, họ nên chọn những thị trường không có tỷ suất lợi nhuận quá cao nhưng lại ổn định hơn trong các khung thời gian ngắn.

6. Thường xuyên theo dõi danh mục đầu tư
Tuy mục đích của đầu tư dài hạn là để nó tăng trưởng theo thời gian mà không tốn nhiều công sức quản trị nhưng vẫn có những vấn đề mà ta cần phải lưu ý.

Đôi khi, thị trường có những thay đổi đáng kể khiến giá cả biến động mạnh, như thay đổi chính trị, thiên tai…Khi những sự kiện này xảy ra, ta cần thay đổi chính sách quản trị rủi ro đầu tư. Thường xuyên theo dõi hiệu quả hoạt động của danh mục đầu tư giúp investor đảm bảo mọi thứ đang đi đúng hướng.

7. Dùng lý trí để ra quyết định đầu tư – chứ không dùng cảm xúc
Cuối cùng, ta cần ra quyết định đầu tư dựa trên logic, chứ không phải cảm xúc. Thị trường có thể biến động. Đôi khi thị trường xuất hiện những xu hướng mới đáng mong chờ và tất cả mọi người đều muốn đầu tư vào.

Thế nhưng, xu hướng thường sẽ dần dần biến mất và biến động ngắn hạn sẽ cân bằng lại. Vì thế, đừng bao giờ mua hoặc bán chỉ vì mọi người đều làm vậy. Ta cần ra quyết định đầu tư dựa trên dữ liệu thực và nó phải phù hợp với mục tiêu và chiến lược giao dịch ban đầu.

techcombank