Home / Tổng hợp / So sánh công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên

So sánh công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên

 

So sánh công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên

Khi so sánh Công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên trước hết cần hiểu Công ty TNHH một thành viên là gì? Công ty TNHH hai thành viên trở lên là gì? Hai công ty này có điểm gì giống và khác nhau. Tiêu chí đưa ra để So sánh công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên.

  1. Quy định về Công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH hai thành viên trở lên

 Công ty TNHH một thành viên

Điều 73 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Điều 47 Luật doanh nghiệp quy định:

-Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp,

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

So sánh công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên

  1. So sánh công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên

Giống nhau

  • Đều có tư cách pháp nhân;
  • Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên và thành viên công ty TNHH hai thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ trong phạm vi phần vốn góp vào công ty;
  • Công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên đều không được phát hành cổ phần.

Khác nhau

  • Số lượng thành viên công ty: Công ty TNHH một thành viên chỉ do một tổ chức hoặc một cá nhân là chủ sở hữu công ty. Công ty TNHH hai thành viên thì phải có ít nhất 02 thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức, số lượng thành viên tối đa không quá 50.
  • Cơ cấu tổ chức công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty. Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

+ Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

+ Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.

So sánh công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên

Thay đổi vốn điều lệ: công ty TNHH một thành viên có thể thay đổi vốn điều lệ trong trường hợp: Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn.

Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo một trong hai loại hình là công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể thay đổi vốn điều lệ trong trường hợp tăng vốn góp của thành viên hoặc tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.

Trên đây là một số so sánh Công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH hai thành viên trở lên để cá nhân, tổ chức tham khảo.