Home / Dịch vụ doanh nghiệp / Tăng giảm vốn điều lệ của công ty

Tăng giảm vốn điều lệ của công ty

 Tăng giảm vốn điều lệ của công ty

Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp có thể thay đổi vốn điều lệ của công ty. Công ty có thể tăng vốn điều lệ cũng có thể giảm vốn điều lệ. Dù tăng vốn hay giảm vốn thì công ty cũng phải thực hiện theo quy định của pháp luật và phải thông báo về việc tăng vốn hoặc giảm vốn điều lệ của công ty đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Luật DeHa xin chia sẻ quy định của Luật doanh nghiệp về việc tăng vốn, giảm vốn của doanh nghiệp và hướng dẫn thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

  1. Tăng giảm vốn của công ty tnhh hai thành viên trở lên

Điều 68 Luật doanh nghiệp quy định về thay đổi vốn của công ty tnhh 2 tv trở lên như sau:

Điều 68. Thay đổi vốn điều lệ

1.Công ty có thể tăng vốn điều lệ trongcác trường hợp sau đây:

a) Tăng vốn góp của thành viên;

b) Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.

2.Trường hợptăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được phân chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trongvốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 53 của Luật này. Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể không góp thêm vốn. Trường hợp này, số vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.

3.Công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây:

a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trongvốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục tronghơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;

b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy địnhtại Điều 52 của Luật này;

c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 48 của Luật này.’

Như vậy, công ty tnhh 2 thành viên trở lên có thể tăng vốn bằng hai hình thức đó là tăng vốn của thành viên công ty hoặc tiếp nhận vốn góp của thành viên mới vào công ty. Công ty giảm vốn khi thuộc một trong ba trường hợp: Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của thành viên; Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên hoặc giảm vốn khi có thành viên công ty không góp đủ vốn đúng hạn

Hồ sơ đăng ký tăng, giảm vốn điều lệ của công ty tnhh 2 thành viên trở lên

Hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh ( theo mẫu )

– Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tăng vốn điều lệ

– Nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc tăng vốn điều lệ

– Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục tăng vốn điều lệ

Trường hợp công ty tăng vốn điều lệ do tiếp nhận thành viên mới, công ty cần làm thủ tục thay đổi thành viên công ty khi tăng vốn điều lệ.

Hồ sơ đăng ký giảm vốn điều lệ

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh ( theo mẫu )

– Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tăng vốn điều lệ

– Nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc tăng vốn điều lệ

Báo cáo tài chính gần nhất

– Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục tăng vốn điều lệ

  1. Tăng giảm vốn của công ty tnhh một thành viên

Điều 87 Luật doanh nghiệp 2014 quy định  về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty tnhh mtv như sau:

Điều 87. Thay đổi vốn điều lệ

1.Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Hoàn trả một phần vốn góp trongvốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;

b) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 74 của Luật này.

2.Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu quyếtđịnh hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.

3.Trường hợp tăng vốn điềulệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo một trong hai loại hình sau đây:

a) Công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên và công ty phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ;

b) Công ty cổ phần theo quy định tại Điều 196 của Luật này.”

Như vậy, nếu công ty tnhh 1 tv tăng vốn điều lệ do huy động thêm vốn góp của người khác thì công ty tnhh một thành viên phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang thành công ty tnhh 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.

Hồ sơ đăng ký tăng/ giảm vốn điều lệ công ty tnhh 1 tv

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc tăng/ giảm vốn điều lệ
  • Báo cáo tài chính gần nhất( trường hợp giảm vốn)
  • Trường hợp công ty 1 tv tăng vốn do huy động thêm vốn của người khác công ty cần thực hiện thủ tục chuyển đổi  loại hình doanh nghiệp. Hồ sơ cần thêm: Giấy đề nghị đăng ký doanh  nghiệp; điều lệ công ty; giấy tờ chứng  thực cá  nhân của thành viên góp vốn; Danh sách thành viên/ cổ đông công ty;
  • Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục tăng/ giảm vốn điều lệ

3.Tăng giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần

Việc tăng  giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần được thực hiện theo quy định dưới đây

Điều 111. Vốn công ty cổ phần

1.Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

2.Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.

3.Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần tại thời điểmđăng ký doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.

4.Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần mà chưa được các cổ đông đăng ký mua.

5.Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trongcông ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục tronghơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

b) Công ty mua lại cổ phần đã phát hành quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật này;

c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 112 của Luật này.”

Công ty cổ phần tăng vốn điều lệ theo một trong các hình thức dưới đây:

Điều 122. Chào bán cổ phần

1.Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán các cổ phần đó trongquá trình hoạt động để tăng vốn điều lệ.

2.Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo một trongcác hình thức sau đây:

a) Chào bán cho các cổ đông hiện hữu;

b) Chào bán ra công chúng;

c) Chào bán cổ phần riêng lẻ.

2.Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại chúng thực hiện theo các quy định của pháp luật về chứng khoán.

3.Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.

Điều 123. Chào bán cổ phần riêng lẻ

Việc chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty cổ phần đại chúng được quy định như sau:

1.Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định chào bán cổ phần riêng lẻ, công ty phải thông báo việc chào bán cổ phần riêng lẻ với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Kèm theo thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ phải có các tài liệu sau đây:

a) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về chào bán cổ phần riêng lẻ;

b) Phương án chào bán cổ phần riêng lẻ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua (nếu có);

2.Thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;

b) Tổng số cổ phần dự định chào bán; các loại cổ phần chào bán và số lượng cổ phần chào bán mỗi loại;

c) Thời điểm, hình thức chào bán cổ phần;

d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;

2.Công ty có quyền bán cổ phần sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày gửi thông báo mà không nhận được ý kiến phản đối của Cơ quan đăng ký kinhdoanh;

3.Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh trongthời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.

Điều 124. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu

1.Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu là trường hợp công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại công ty.

2.Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu của công ty cổ phần không phải là công ty cổ phần đại chúng được thực hiện như sau:

a) Công ty phải thông báo bằng văn bản đến các cổ đông theo phương thức bảo đảm đến được địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ liên lạc của họ trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn đăng ký mua cổ phần;

b) Thông báo phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; số cổ phần và tỷ lệ cổ phần hiện có của cổ đông tại công ty; tổng số cổ phần dự kiến chào bán và số cổ phần cổ đông được quyền mua; giá chào bán cổ phần; thời hạn đăng ký mua; họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Kèm theo thông báo phải có mẫu phiếu đăng ký mua cổ phần do công ty phát hành. Trường hợp phiếu đăng ký mua cổ phần không được gửi về công ty đúng hạn như thông báo thì cổ đông có liên quan coi như đã không nhận quyền ưu tiên mua;

c) Cổ đông có quyền chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần của mình cho người khác.

2.Trường hợp số lượng cổ phần dự kiến chào bán không được cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua đăng ký mua hết thì Hội đồng quản trị có quyền bán số cổ phần được quyền chào bán còn lại đó cho cổ đông của công ty hoặc người khác theo cách thức hợp lý với điều kiện không thuận lợi hơn so với những điều kiện đã chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có chấp thuận khác hoặc cổ phần được bán qua Sở giao dịch chứng khoán.

3.Cổ phần được coi là đã bán khi được thanh toán đủ và những thông tin về người mua quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông; kể từ thời điểm đó, người mua cổ phần trở thành cổ đông của công ty.

4. Sau khi cổ phần được thanh toán đầy đủ, công ty phải phát hành và trao cổ phiếu cho người mua. Công ty có thể bán cổ phần mà không trao cổ phiếu. Trường hợpnày, các thông tin về cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi vào sổ đăng ký cổ đông để chứng thực quyền sở hữu cổ phần củacổ đông đó trong công ty.

Hồ sơ đăng ký tăng/ giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;
  • Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc tăng/ giảm vốn điều lệ công ty;
  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc tăng/ giảm vốn điều lệ công ty;
  • Báo cáo tài chính gần nhất( trường hợp công ty cổ  phần giảm vốn điều lệ)
  • Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục tăng/giảm vốn điều lệ
  1. Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký tăng/ giảm vốn điều lệ của công ty

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi tăng vốn hoặc giảm vốn điều lệ. Công ty phải nộp  hồ sơ đăng  ký thay đổi vốn điều lệ tới cơ quan đăng ký kinh doanh  nơi doanh  nghiệp có trụ sở.

Sau 03 ngày làm việc kể từ  ngày  nhận đủ hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp hợp lệ, phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy chứng  nhận đăng ký doanh nghiệp với nội dung vốn điều lệ đã được điều chỉnh tăng hoặc giảm cho doanh nghiệp.

DỊCH VỤ THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ

Luật DeHa xin gửi tới các doanh nghiệp dịch vụ  thay đổi tăng/ giảm vốn điều lệ. Quý doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi đăng ký kinh doanh nói chung  và thay đổi vốn điều lệ nói riêng hãy liên hệ trực tiếp với Luật DeHa để được tư vấn và cung cấp dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

 

tag: nào   con   2019   2017   2018   nhà   nước   gì   quỹ   ngoài   muốn   100   vay   nhằm   thẩm   hạch   tự

Gọi Ngay!