Home / Dịch vụ doanh nghiệp / THÀNH LẬP CÔNG TY CHO VAY TÀI CHÍNH

THÀNH LẬP CÔNG TY CHO VAY TÀI CHÍNH

THÀNH LẬP CÔNG TY CHO VAY TÀI CHÍNH

Khác với hoạt động của các cá nhân cho nhau vay tiền thông thường trong quan hệ dân sự. Vì hoạt động cho vay tiền thuộc lĩnh vực kinh doanh của các tổ chức tín dụng. Do đó, tổ chức muốn cung cấp dịch vụ cho vay tiền chuyên nghiệp thì phải thành lập công ty cho vay tiền theo quy định của pháp luật. Luật Ngô Gia xin chia sẻ một số quy định của pháp luật về thành lập công ty cho vay tài chính.

Văn bản pháp luật quy định về tổ chức tín dụng

-Luật các tổ chức tín dụng 2010  ;

-Thông tư 30/2015/TT-NHNN quy định về cấp giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng ;

-Thông tư 17/2018/TT-NHNN quy định về việc cấp giấy phép, mạng lưới hoạt động và hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

-Thông tư 23/2018/TT-NHNN quy định về tổ chức lại, thu hồi giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân

-Ngoài ra, có rất nhiều văn bản pháp luật khác quy định về lĩnh vực tài chính ngân hàng

mặt đốc hạch toán thế nào lấy mở mẹ con mẫu online

Điều kiện thành lập công ty cho vay tiền

Theo quy định tại Điều 6 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam, hoạt động cho vay tín dụng là thuộc lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng, do đó không phải tất cả các chủ thể đều được đăng ký thành lập công ty cho vay tài chính. Điều 8 Luật các tổ chức tín dụng về quyền hoạt động ngân hàng quy định nghiêm cấm cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua, bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán.

Bên cạnh đó, khoản 16 Điều 14 Luật các tổ chức tín dụng quy định : ‘ cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi “.

Như vậy, cho vay là một hình thức cung cấp tín dụng thuộc hoạt động của Ngân hàng. Chỉ có các tổ chức tín dụng thì mới có thể kinh doanh các hoạt động của Ngân hàng. Trong đó, tổ chức tín dụng phải đăng kí kinh doanh theo từng hình thức tương ứng ví dụ ngân hàng thì phải được thành lập công ty dưới dạng công ty cổ phần hoặc tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Cá nhân không được đăng kí kinh doanh các hoạt động của ngân hàng. Vì vậy, trong trường hợp này, để có thể thực hiện kinh doanh cho vay tín dụng, phải đáp ứng điều kiện là bạn đã thành lập doanh nghiệp và hoạt động dưới hình thức công ty TNHH một thành viên, sau đó mới có thể, vì cá nhân bạn không thể trực tiếp thành lập công ty tài chính (một loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng).

Điều kiện thành lập công ty tài chính bao gồm:

Điều kiện chung:

  • Có vốn điều lệ, vốn được cấp tổi thiểu là 500 tỷ đồng.
  • Chủ sở hữu công ty tài chính là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn.

Điều kiện đối với chủ sở hữu công ty tài chính là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập do Ngân hành Nhà nước quy định

  • Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
  • Có điều lệ phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và các quy định khác của pháp luật có liên quan
  • Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.

Điều kiện đối với thành viên sáng lập là các tổ chức, cá nhân có uy tín và năng lực tài chính, cụ thể:

  • Đối với tổ chức là doanh nghiệp Việt Nam không phải là tổ chức tín dụng:
  • Là doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng vào năm liền kề trước năm đề nghị thành lập công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Trường hợp tập đoàn kinh tế đề nghị thành lập công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu 1.000 tỷ đồng và phải có cam kết hỗ trợ về tài chính cho công ty tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp công ty tài chính gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng chi trả;
  • Kinh doanh có lãi trong năm liền kề trước năm đề nghị thành lập công ty tài chính;
  • Vốn góp tham gia thành lập phải đảm bảo: vốn chủ sở hữu trừ đi phần chênh lệch giữa các khoản đầu tư dài hạn và nợ dài hạn tối thiểu bằng số vốn góp theo cam kết
  • Đối với tổ chức tín dụng Việt Nam phải đảm bảo:
  • Duy trì tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật sau khi góp vốn vào công ty tài chính;
  • Có tổng tài sản Có tối thiểu 50.000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ nhỏ hơn 3% tại thời điểm xin góp vốn thành lập công ty tài chính;
  • Không vi phạm các quy định về an toàn trong hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời gian 06 tháng liên tục trước thời điểm đề nghị thành lập công ty tài chính;
  • Hoạt động kinh doanh lành mạnh, an toàn; có lãi trong năm liền kề trước năm đề nghị thành lập công ty tài chính.
  • Đối với cá nhân:
  • Mang quốc tịch Việt Nam, không thuộc đối tượng bị cấm theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014;
  • Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập công ty tài chính;
  • Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang có án tích;
  • Có bằng đại học hoặc trên đại học ngành kinh tế hoặc Luật;
  • Cam kết hỗ trợ về tài chính cho công ty tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp công ty tài chính gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng chi trả.

mặt đốc hạch toán thế nào lấy mở mẹ con mẫu online

– Công ty tài chính liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Các điều kiện quy định như trên
  • Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật của nước tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính
  • Hoạt động dự kiến xin phép thực hiện tại Việt Nam phải là hoạt động mà công ty tài chính nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi công ty tài chính nước ngoài đặt trụ sở chính
  • Công ty tài chính nước ngoài phải có hoạt động lành mạnh, đáp ứng các điều kiện về tổng tài sản có, tình hình tài chính, các tỷ lệ đảm bảo an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
  • Công ty tài chính nước ngoài phải có văn bản cam kết hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị, điều hành, hoạt động cho công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài; bảo đảm các tổ chức này duy trì giá trị thực vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn của Luật Các tổ chức tín dụng
  • Cơ quan có thẩm quyền nước ngoài đã ký kết thỏa thuận với Ngân hàng Nhà nước về thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng, trao đổi thông tin giám sát an toàn ngân hàng và có văn bản cam kết giám sát hợp nhất theo thông lệ quốc tế đối với hoạt động của công ty tài chính;

Điều kiện đối với thành viên sáng lập là tổ chức tín dụng nước ngoài:

  • Có tổng tài sản có trên 10 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn, trừ trường hợp Hiệp định đầu tư song phương giữa Việt Nam và nước nguyên xứ có quy định khác
  • Hoạt động kinh doanh lành mạnh, an toàn; có lãi trong năm liền kề trước năm đề nghị thành lập công ty tài chính
  • Trường hợp tổ chức tín dụng nước ngoài là ngân hàng, ngoài các điều kiện nêu trên phải là ngân hàng có uy tín, được tổ chức xếp hạng quốc tế xếp hạng từ mức trung bình và ổn định trở lên, có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%.

Trên đây là điều kiện thành lập công ty tài chính mà cá nhân, tổ chức muốn thành lập công ty tài chính phải đáp ứng. Các cá nhân, tổ chức có thể tham khảo thêm các văn bản pháp luật quy định trong lĩnh vực tài chính ngân hàng để hiểu rõ hơn về điều kiện thành lập công ty cho vay tiền