Home / Tổng hợp / Thành Lập Công Ty Giáo Dục Đào Tạo

Thành Lập Công Ty Giáo Dục Đào Tạo

Bạn đang muốn thành lập mới công ty Giáo Dục Đào Tạo. Nhưng chưa biết điều kiện để thành lập công ty Giáo Dục Đào Tạo mới cần những gì ? Có nên và khi nào thì nên thành lập công ty Giáo Dục Đào Tạo ?

Hãy cùng dvdn247 tìm hiểu về ngành nghề Giáo Dục Đào Tạo

Công ty Giáo Dục Đào Tạo trực thuộc mã ngành của ngành cấp 1:

P : GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Mã ngành nghề của công ty Giáo Dục Đào Tạo

85 – Giáo dục và đào tạo

851 – Giáo dục mầm non

8511 – 85110 – Giáo dục nhà trẻ

8512 – 85120 – Giáo dục mẫu giáo

852 – Giáo dục phổ thông

8521 – 85210 – Giáo dục tiểu học

8522 – 85220 – Giáo dục trung học cơ sở

8523 – 85230 – Giáo dục trung học phổ thông

853 – Giáo dục nghề nghiệp

8531 – 85310 – Đào tạo sơ cấp

8532 – 85320 – Đào tạo trung cấp

8533 – 85330 – Đào tạo cao đẳng

854 – Giáo dục đại học

8541 – 85410 – Đào tạo đại học

8542 – 85420 – Đào tạo thạc sỹ

8543 – 85430 – Đào tạo tiến sỹ

855 – Giáo dục khác

8551 – 85510 – Giáo dục thể thao và giải trí

8552 – 85520 – Giáo dục văn hóa nghệ thuật

8559 – 85590 – Giáo dục khác chưa được phân vào đâu

856 – 8560 – 85600 – Dịch vụ hỗ trợ giáo dục

Quy trình dịch vụ thành lập công ty Giáo Dục Đào Tạo

+ Tư vấn thủ tục xin thành lập doanh nghiệp Giáo Dục Đào Tạo

+ Tư vấn cách thức thành lập công ty Giáo Dục Đào Tạo như thế nào

+ Tư vấn quy định về vốn điều lệ thành lập công ty Giáo Dục Đào Tạo

+ Hướng dẫn các bước chuẩn bị hồ sơ Giáo Dục Đào Tạo tờ để đăng ký thành lập công ty Giáo Dục Đào Tạo

+ Tư vấn những yêu cầu khi thành lập công ty Giáo Dục Đào Tạo

+ Thực hiện xử lý pháp lý và hoàn thiện mẫu hồ sơ thành lập công ty Giáo Dục Đào Tạo mới

Tư vấn và gợi ý lựa chọn loại hình doanh nghiệp Giáo Dục Đào Tạo

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một hoặc nhiều thành viên – TNHH 1 TV

+ Công ty cổ phần – CP

+ Công ty hợp danh

+ Công ty tư nhân – Công ty có vốn đầu tư nước ngoài – 100 vốn nước ngoài …

Tại sao nên lựa chọn dịch vụ mở công ty Giáo Dục Đào Tạo của chúng tôi:

+ Kinh nghiệm đã thực hiện đăng ký Giáo Dục Đào Tạo phép cho danh sách nhiều loại hình và ngành nghề công ty bao gồm cả Giáo Dục Đào Tạo

+ Quy trình thành lập công ty Giáo Dục Đào Tạo đạt tiêu chuẩn

+ Chi phí thành lập doanh nghiệp Giáo Dục Đào Tạo giá rẻ

Bạn đang có bản kế hoạch, dự án hay đề án thành lập doanh nghiệp Giáo Dục Đào Tạo hãy liên hệ với chúng tôi để được phục vụ. Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Giáo Dục Đào Tạo uy tín chất lượng.

0934562586

NỘI DUNG HỆ THỐNG NGÀNH Giáo Dục Đào Tạo

85: GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

851: Giáo dục mầm non

Nhóm này gồm: Hoạt động giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng đến 6 tuổi.

8511- 85110: Giáo dục nhà trẻ

Nhóm này gồm: hoạt động giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến ba tuổi, chăm sóc giúp cho trẻ em phát triển về thể chất, nhận thức, tập trung vào các hoạt động tập thể và được thiết kế để cho trẻ em làm quen với môi trường kiểu trường học.

8512- 85120: Giáo dục mẫu giáo

Nhóm này gồm: hoạt động giáo dục trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi, giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một. Các hoạt động giáo dục này tập trung vào các hoạt động tập thể và được thiết kế để cho trẻ em làm quen với môi trường kiểu trường học.

852: Giáo dục phổ thông

8521-85210: Giáo dục tiểu học

Nhóm này gồm:

– Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi; Giáo dục tiểu học nhằm hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên trung học cơ sở.

– Việc giáo dục này nhìn chung được giáo dục cho trẻ nhỏ, tuy nhiên cũng bao gồm các chương trình xoá mù chữ trong hoặc ngoài hệ thống nhà trường, mà tương tự về nội dung như các chương trình của giáo dục tiểu học nhưng được dự định cho những người đã quá lớn tuổi để đi học tiểu học;

– Hoạt động giáo dục trẻ em trong các trường năng khiếu (ca, múa, nhạc, ngoại ngữ, thể thao…) và các hoạt động giáo dục trong các trường chuyên môn dạy trẻ em khuyết tật có chương trình tương đương cấp tiểu học;

– Hoạt động giáo dục trong các trường thanh thiếu niên dân tộc, vùng cao, trường con em cán bộ.. .có chương trình tương đương cấp tiểu học.

Việc dạy học có thể được thực hiện ở các phòng học hoặc thông qua đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, internet hoặc qua thư.

Loại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được phân vào ngành 855 (Giáo dục khác).

8522- 85220: Giáo dục trung học cơ sở

Nhóm này gồm:

– Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là mười một tuổi; Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc theo học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.

– Hoạt động giáo dục trong các trường năng khiếu (ca, múa, nhạc, ngoại ngữ, thể thao…) và hoạt động giáo dục trong các trường lớp đặc biệt dành cho những học sinh khuyết tật có chương trình tương đương cấp trung học cơ sở;

– Hoạt động giáo dục trong các trường thanh niên vừa học, vừa làm, thanh niên dân tộc vùng cao… có chương trình tương đương cấp trung học cơ sở;

Việc dạy học có thể được thực hiện ở các phòng học hoặc thông qua đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, internet hoặc qua thư.

Loại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).

8523-85230: Giáo dục trung học phổ thông

Nhóm này gồm:

– Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là mười lăm tuổi; Giáo dục trung học phổ thông nhằm bảo đảm cho học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở; hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.

– Hoạt động giáo dục trong các trường năng khiếu (ca, múa, nhạc, ngoại ngữ, thể thao…) và hoạt động giáo dục trong các trường lớp đặc biệt dành cho những học sinh khuyết tật có chương trình tương đương cấp trung học phổ thông;

– Hoạt động giáo dục trong các trường thanh niên vừa học, vừa làm, thanh niên dân tộc vùng cao… có chương trình tương đương cấp trung học phổ thông.

Việc dạy học có thể được thực hiện ở các phòng học hoặc thông qua đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, internet hoặc qua thư.

Loại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).

853: Giáo dục nghề nghiệp

Nhóm này gồm:

Hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

Loại trừ: các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ không cấp văn bằng chứng chỉ được phân vào mã 855 (Giáo dục khác).

8531-85310: Đào tạo sơ cấp

Nhóm này gồm:

Hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc đơn giản của một nghề. Thời gian đào tạo được thực hiện từ 03 tháng đến dưới 01 năm học nhưng phải bảo đảm thời gian thực học tối thiểu là 300 giờ học đối với người có trình độ học vấn phù hợp với nghề cần học.

Loại trừ:

– Hoạt động đào tạo dạy nghề, chuyên môn dưới 3 tháng, dạy học cho người trưởng thành không cấp văn bằng chứng chỉ được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).

– Hoạt động kỹ thuật và dạy nghề ở cấp cao đẳng được phân vào nhóm 85330 (Đào tạo cao đẳng) và cấp đại học được phân vào nhóm 854 (Giáo dục đại học).

8532- 85320: Đào tạo trung cấp

Nhóm này gồm:

– Hoạt động đào tạo trình độ trung cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ sơ cấp và thực hiện được một số công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm; thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên là từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo.

Loại trừ:

– Hoạt động kỹ thuật và dạy nghề ở cấp cao đẳng được phân vào nhóm 85330 (Đào tạo cao đẳng) và cấp đại học được phân vào nhóm 854 (Giáo dục đại học).

– Dạy học cho người trưởng thành được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác)

8533-85330: Đào tạo cao đẳng

Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ trung cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc. Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế được thực hiện từ 02 đến 03 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề đào tạo và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.

Loại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được phân vào nhóm 855 (giáo dục khác)

854: Giáo dục đại học

8541-85410: Đào tạo đại học

Nhóm này gồm:

– Hoạt động về đào tạo mới và nâng cao trình độ trong các học viện, trường đại học thời gian từ ba đến năm năm học tập trung liên tục tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành để đạt được trình độ bậc 6 theo khung trình độ quốc gia. Không phân biệt hình thức đào tạo.

Chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra được thiết kế phù hợp với ngành nghề đào tạo, đảm bảo cho sinh viên có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp, có thể tiếp tục học tập nghiên cứu ở trình độ cao hơn.

8542- 85420: Đào tạo thạc sỹ

Nhóm này gồm:

– Hoạt động về đào tạo và nâng cao trình độ trong các học viện, các trường đại học, thời gian đào tạo trung bình từ một đến hai năm học tập trung liên tục tùy theo từng chương trình đào tạo đối với người đã có bằng đại học để đạt được trình độ bậc 7 theo khung trình độ quốc gia.

Chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra nhằm trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp chuyên sâu hoặc liên ngành.

Loại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được phân vào nhóm 855 (giáo dục khác).

8543- 85430: Đào tạo tiến sỹ

Nhóm này gồm:

– Hoạt động đào tạo trình độ tiến sỹ, thời gian đào tạo trung bình từ ba đến bốn năm học tập trung liên tục tùy theo từng chương trình đào tạo đối với người đã tốt nghiệp trình độ đại học, thạc sỹ để đạt được trình độ bậc 8 theo khung trình độ quốc gia.

Chương trình đào tạo tùy thuộc vào từng ngành, chuyên ngành nghiên cứu đảm bảo cho nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp có kiến thức, thực hành và năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo các vấn đề khoa học – công nghệ, hướng dẫn người khác các hoạt động chuyên môn.

Loại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được phân vào nhóm 855 (giáo dục khác).

855: Giáo dục khác

Nhóm này gồm: Giáo dục phổ thông nói chung và tiếp tục giáo dục dạy nghề, đào tạo chuyên môn. Phương tiện truyền đạt có thể bằng lời nói hoặc chữ viết trong các lớp học hoặc thông qua đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, internet hoặc các phương tiện giao tiếp khác.

Nhóm này cũng gồm: Các trại huấn luyện và các trường dạy các hoạt động thể thao cho một nhóm hoặc cá nhân dạy ngoại ngữ, dạy mỹ thuật, kịch hoặc âm nhạc hoặc các lĩnh vực khác hoặc đào tạo chuyên ngành.

Loại trừ: Các hoạt động giáo dục đã được mô tả ở ngành 852 (Giáo dục phổ thông), 853 (Giáo dục nghề nghiệp), 854 (Giáo dục đại học)

8551 – 85510: Giáo dục thể thao và giải trí

Nhóm này gồm: Các trại và các trường tiến hành giảng dạy các hoạt động thể thao cho các nhóm hoặc các cá nhân. Các trại huấn luyện thể thao ban ngày và ban đêm cũng bao gồm ở đây. Nó không bao gồm các học viện, các trường cao đẳng và các trường đại học. Việc giảng dạy có thể được tiến hành ở nhiều môi trường khác nhau, như ở các đơn vị hoặc theo điều kiện học của khách hàng, các cơ sở giáo dục hoặc các phương tiện giảng dạy khác. Việc dạy học ở nhóm này được tổ chức một cách chính thức.

Nhóm này cũng gồm:

– Dạy các môn thể thao (ví dụ như bóng chày, bóng rổ, bóng đá, v.v…);

– Dạy thể thao, cắm trại;

– Hướng dẫn cổ vũ;

– Dạy thể dục;

– Dạy cưỡi ngựa;

– Dạy bơi;

– Huấn luyện viên, giáo viên và các hướng dẫn viên thể thao chuyên nghiệp;

– Dạy võ thuật;

– Dạy chơi bài;

– Dạy yoga.

Loại trừ: Giáo dục về văn hóa được phân vào nhóm 85520 (Giáo dục văn hóa nghệ thuật).

8552 – 85520: Giáo dục văn hóa nghệ thuật

Nhóm này gồm: Việc dạy về nghệ thuật, kịch và âm nhạc. Các đơn vị tiến hành giảng dạy ở nhóm này có thể là “các trường”, “các xưởng vẽ”, “các lớp học”, v.v… Các đơn vị này cung cấp một sự hướng dẫn được tổ chức chính thức, chủ yếu cho mục đích sở thích riêng, cho giải trí hoặc cho sự phát triển bản thân, nhưng việc giảng dạy này không dẫn đến được cấp bằng chuyên môn.

Nhóm này cũng gồm:

– Dạy piano và dạy các môn âm nhạc khác;

– Dạy hội hoạ;

– Dạy nhảy;

– Dạy kịch;

– Dạy mỹ thuật;

– Dạy nghệ thuật biểu diễn;

– Dạy nhiếp ảnh (trừ hoạt động mang tính thương mại).

8559 – 85590: Giáo dục khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Việc đưa ra và cung cấp việc hướng dẫn và đào tạo đặc biệt, thường là cho người đã trưởng thành và không thể so sánh được với giáo dục thông thường ở nhóm 852 (Giáo dục phổ thông), 853 (Giáo dục nghề nghiệp), nhóm 854 (Giáo dục đại học). Không kể các trường học viện, các trường cao đẳng và các trường đại học. Việc giảng dạy có thể được tiến hành ở nhiều môi trường khác nhau như ở các đơn vị hoặc theo điều kiện học của khách hàng, các tổ chức giáo dục, nơi làm việc hoặc tại nhà, có thể thông qua thư, tivi, internet, ở các phòng học hoặc qua các phương tiện khác. Việc dạy học này không dẫn đến được cấp bằng tốt nghiệp trung học, hoặc bằng tốt nghiệp đại học.

Cụ thể:

– Giáo dục không xác định theo cấp độ tại các trung tâm đào tạo bồi dưỡng;

– Các dịch vụ dạy kèm (gia sư);

– Giáo dục dự bị;

– Các trung tâm dạy học có các khoá học dành cho học sinh yếu kém;

– Các khoá dạy về phê bình, đánh giá chuyên môn;

– Dạy ngoại ngữ và dạy kỹ năng đàm thoại;

– Dạy đọc nhanh;

– Dạy về tôn giáo;

– Các trường của các tổ chức Đảng, đoàn thể.

Nhóm này cũng gồm:

– Dạy lái xe cho những người không hành nghề lái xe;

– Dạy bay;

– Đào tạo tự vệ;

– Đào tạo về sự sống;

– Đào tạo kỹ năng nói trước công chúng;

– Dạy máy tính.

Loại trừ:

– Các chương trình dạy biết đọc biết viết cho người trưởng thành được phân vào nhóm 85210 (Giáo dục tiểu học), giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông được phân vào nhóm 85220-85230 (Giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông);

– Các trường dạy lái xe cho những người làm nghề lái xe được phân vào nhóm 853 (Giáo dục nghề nghiệp);

– Giáo dục cao đẳng được phân vào 853 (Giáo dục nghề nghiệp), đại học và sau đại học được phân vào ngành 854 (Giáo dục đại học).

856 – 8560 – 85600: Dịch vụ hỗ trợ giáo dục

Nhóm này gồm:

– Việc cung cấp các dịch vụ không phải dạy học mà là hỗ trợ cho hệ thống hoặc quá trình giảng dạy:

+ Tư vấn giáo dục,

+ Dịch vụ đưa ra ý kiến hướng dẫn về giáo dục,

+ Dịch vụ đánh giá việc kiểm tra giáo dục,

+ Dịch vụ kiểm tra giáo dục,

+ Tổ chức các chương trình trao đổi sinh viên.

Loại trừ: Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm về khoa học xã hội và nhân văn được phân vào nhóm 722 (Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn).

Tag: thành lập công ty đào tạo ngoại ngữ, thành lập công ty đào tạo kỹ năng mềm

Gọi Ngay!