Home / Tổng hợp / Thành Lập Công Ty Vận Tải

Thành Lập Công Ty Vận Tải

Bạn đang muốn thành lập mới công ty Vận Tải. Nhưng chưa biết điều kiện để thành lập công ty Vận Tải mới cần những gì ? Có nên và khi nào thì nên thành lập công ty Vận Tải ?

Hãy cùng dvdn247 tìm hiểu về ngành nghề Vận Tải

Công ty Vận Tải trực thuộc mã ngành của ngành cấp 1:

H : VẬN TẢI KHO BÃI

Mã ngành nghề của công ty Vận Tải

49 – Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống

491 – Vận tải đường sắt

4911 – 49110 – Vận tải hành khách đường sắt

4912 – 49120 – Vận tải hàng hóa đường sắt

492 – Vận tải hành khách bằng xe buýt

4921 – 49210 – Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội thành

4922 – 49220 – Vận tải hành khách bằng xe buýt giữa nội thành và ngoại thành, liên tỉnh

4929 – 49290 – Vận tải hành khách bằng xe buýt loại khác

493 – Vận tải đường bộ khác

4931 – Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)

49311 – Vận tải hành khách bằng hệ thống đường sắt ngầm hoặc đường sắt trên cao

49312 – Vận tải hành khách bằng taxi

49313 – Vận tải hành khách bàng mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

49319 – Vận tải hành khách đường bộ loại khác trong nội thành, ngoại thành (trừ xe buýt)

4932 – Vận tải hành khách đường bộ khác

49321 – Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh

49329 – Vận tải hành khách đường bộ khác chưa được phân vào đâu

4933 – Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

49331 – Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng

49332 – Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng)

49333 – Vận tải hàng hóa bằng xe có động cơ loại khác

49334 – Vận tải hàng hóa bằng xe thô sơ

49339 – Vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác

494 – 4940 – 49400 – Vận tải đường ống

Quy trình dịch vụ thành lập công ty Vận Tải

+ Tư vấn thủ tục xin thành lập doanh nghiệp Vận Tải

+ Tư vấn cách thức thành lập công ty Vận Tải như thế nào

+ Tư vấn quy định về vốn điều lệ thành lập công ty Vận Tải

+ Hướng dẫn các bước chuẩn bị hồ sơ Vận Tải tờ để đăng ký thành lập công ty Vận Tải

+ Tư vấn những yêu cầu khi thành lập công ty Vận Tải

+ Thực hiện xử lý pháp lý và hoàn thiện mẫu hồ sơ thành lập công ty Vận Tải mới

Tư vấn và gợi ý lựa chọn loại hình doanh nghiệp Vận Tải

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một hoặc nhiều thành viên – TNHH 1 TV

+ Công ty cổ phần – CP

+ Công ty hợp danh

+ Công ty tư nhân – Công ty có vốn đầu tư nước ngoài – 100 vốn nước ngoài …

Tại sao nên lựa chọn dịch vụ mở công ty Vận Tải của chúng tôi:

+ Kinh nghiệm đã thực hiện đăng ký Vận Tải phép cho danh sách nhiều loại hình và ngành nghề công ty bao gồm cả Vận Tải

+ Quy trình thành lập công ty Vận Tải đạt tiêu chuẩn

+ Chi phí thành lập doanh nghiệp Vận Tải giá rẻ

Bạn đang có bản kế hoạch, dự án hay đề án thành lập doanh nghiệp Vận Tải hãy liên hệ với chúng tôi để được phục vụ. Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Vận Tải uy tín chất lượng.

0934562586

NỘI DUNG HỆ THỐNG NGÀNH Vận Tải

49: VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG BỘ VÀ VẬN TẢI ĐƯỜNG ỐNG

Ngành này gồm: Hoạt động vận tải hành khách và hàng hóa bằng đường bộ, đường sắt và vận tải hàng hóa bằng đường ống.

491: Vận tải đường sắt

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách và/hoặc hàng hóa bằng tàu hỏa chạy trên mạng lưới đường sắt được trải rộng trên một vùng, một khu vực địa lý hoặc vận hành ở khoảng cách ngắn tại mạng đường sắt nội bộ.

Loại trừ:

– Các hoạt động liên quan như bẻ ghi được phân vào nhóm 52210 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt);

– Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đường sắt, được phân vào nhóm 52210 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt).

4911 – 49110: Vận tải hành khách đường sắt

Nhóm này gồm:

– Vận tải hành khách bằng đường sắt liên tỉnh;

– Cung cấp dịch vụ lưu trú của toa ngủ và dịch vụ ăn uống cho hành khách trên tàu như một hoạt động không tách rời của công ty vận tải đường sắt.

Loại trừ:

– Vận tải hành khách bằng hệ thống đường sắt nội thành và ngoại thành được phân vào nhóm 49311 (Vận tải hành khách bằng đường sắt ngầm hoặc đường sắt trên cao);

– Hoạt động của các nhà ga hành khách đường sắt được phân vào nhóm 52210 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt);

– Cung cấp dịch vụ lưu trú của toa ngủ và dịch vụ ăn uống cho hành khách trên tàu được thực hiện bởi một đơn vị khác được phân vào nhóm 55909 (Cơ sở lưu trú khác chưa được phân vào đâu) và nhóm 56290 (Dịch vụ ăn uống khác).

4912 – 49120: Vận tải hàng hóa đường sắt

Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa bằng đường sắt liên tỉnh, nội thành và ngoại thành.

Loại trừ:

– Lưu giữ hàng hóa và kho bãi được phân vào nhóm 521 (Kho bãi và lưu giữ hàng hóa);

– Hoạt động của các nhà ga hàng hóa đường sắt được phân vào nhóm 52210 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt);

– Bốc xếp hàng hóa được phân vào nhóm 52241 (Bốc xếp hàng hóa ga đường sắt).

492: Vận tải hành khách bằng xe buýt

Nhóm này gồm:

– Vận tải hành khách bằng xe buýt các tuyến nội thành và ngoại thành hoặc với các tỉnh lân cận;

– Hoạt động của xe đưa đón học sinh theo hợp đồng với các trường học và xe chở nhân viên, người lao động theo hợp đồng với nơi làm việc của họ.

4921- 49210: Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội thành

Nhóm này gồm:

– Vận tải hành khách bằng xe buýt trong thành phố theo lịch trình, giờ cố định, các bến đỗ cố định để đón, trả khách.

4922- 49220: Vận tải hành khách bằng xe buýt giữa nội thành và ngoại thành, liên tỉnh

Nhóm này gồm:

– Vận tải hành khách bằng xe buýt các điểm giữa nội thành và ngoại thành, với các tỉnh, thành phố khác theo lịch trình, giờ cố định, các bến đỗ cố định để đón, trả khách.

4929-49290: Vận tải hành khách bằng xe buýt loại khác

Nhóm này gồm:

– Vận tải hành khách bằng xe buýt để đưa đón công nhân, học sinh theo lịch trình, giờ cố định, các điểm đỗ cố định để đón, trả khách.

493: Vận tải đường bộ khác

Nhóm này gồm: Hoạt động vận tải hành khách và hàng hóa bằng đường bộ (trừ phương thức vận tải bằng xe buýt và đường sắt).

4931: Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách bằng đường bộ trong nội, ngoại thành, được thực hiện bằng nhiều phương thức (trừ xe buýt) như: tàu điện ngầm, tàu điện chạy bằng tuyến đường ray trên mặt đất hoặc tuyến ray trên cao, ôtô điện… Đặc thù của các phương thức vận tải này là chạy trên các tuyến đường theo lịch trình, giờ giấc cố định, các bến đỗ cố định để đón, trả khách.

Nhóm này cũng gồm:

– Các tuyến đường chạy từ thành phố tới sân bay hoặc từ thành phố tới nhà ga tàu hỏa;

– Hoạt động của đường sắt leo núi, đường cáp trên không… nếu một phần của hệ thống này đi qua nội, ngoại thành.

Loại trừ:

– Vận tải hành khách bằng đường sắt liên tỉnh được phân vào nhóm 49110 (Vận tải hành khách đường sắt);

49311: Vận tải hành khách bằng hệ thống đường sắt ngầm hoặc đường sắt trên cao

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách bằng tàu điện chạy trên tuyến đường ray được xây dựng ngầm dưới mặt đất, trên mặt đất hoặc trên cao để đưa đón khách trong nội thành hoặc ngoại thành.

49312: Vận tải hành khách bằng taxi

Nhóm này gồm:

– Vận tải hành khách bằng taxi, kể cả hoạt động của taxi sân bay.

– Hoạt động của taxi công nghệ.

49313: Vận tải hành khách bằng mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

Nhóm này gồm:

– Vận tải hành khách bằng mô tô, xe có gắn động cơ khác.

Loại trừ: Cho thuê xe mô tô, xe máy có gắn động cơ không kèm người lái được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu).

49319: Vận tải hành khách đường bộ loại khác trong nội thành, ngoại thành (trừ xe buýt)

Nhóm này gồm:

– Vận tải hành khách bằng xe đạp;

– Vận tải hành khách bằng xe xích lô;

– Vận tải hành khách bằng xe thô sơ như xe ngựa kéo, xe bò kéo…

Loại trừ: Cho thuê xe đạp, xích lô và xe thô sơ khác không kèm người lái được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu).

4932: Vận tải hành khách đường bộ khác

Nhóm này gồm:

– Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh;

– Cho thuê xe có người lái để vận tải hành khách, hợp đồng chở khách đi tham quan, du lịch hoặc mục đích khác;

– Hoạt động của cáp treo, đường sắt trong phạm vi sân bay, đường sắt leo núi.

– Hoạt động quản lý điều hành vận tải hành khách.

Loại trừ:

– Cho thuê xe không kèm người lái được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu);

– Vận chuyển của xe cứu thương được phân vào nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu).

49321: Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh

Nhóm này gồm:

– Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh: giữa nội thành với các huyện ngoại thành trong cùng thành phố hoặc giữa các huyện của một tỉnh;

– Vận tải hành khách bằng xe khách liên tỉnh;

– Cho thuê xe chở khách có người lái để vận tải hành khách, hợp đồng chở khách đi tham quan, du lịch hoặc mục đích khác.

Loại trừ: Cho thuê xe chở khách không kèm người lái được phân vào nhóm hỗ9 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu).

49329: Vận tải hành khách đường bộ khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Hoạt động của đường sắt trong phạm vi sân bay, đường sắt leo núi, đường cáp trên không.

4933: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Nhóm này gồm:

– Vận tải hàng hóa thông thường: vận tải gỗ, vận tải gia súc, nông lâm sản, hàng hóa thông thường khác;

– Vận tải hàng hóa bằng xe chuyên dụng: Xe bồn chở chất lỏng, xe chở hóa chất, xe đông lạnh;

– Vận tải hàng nặng, vận tải container;

– Vận tải phế liệu, phế thải, rác thải, không đi kèm hoạt động thu gom hoặc đổ phế liệu, phế thải, rác thải.

Nhóm này cũng gồm:

– Hoạt động chuyển đồ đạc;

– Cho thuê xe tải có người lái;

– Vận tải hàng hóa bằng xe động vật hoặc người kéo.

Loại trừ:

– Chở gỗ trong rừng như một phần của hoạt động đốn gỗ được phân vào nhóm 02400 (Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp);

– Cung cấp nước bằng xe tải được phân vào nhóm 36000 (Khai thác, xử lý và cung cấp nước);

– Hoạt động của bến bãi để bốc dỡ hàng được phân vào nhóm 5225 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ);

– Dịch vụ đóng hòm, đóng thùng và bao gói hàng hóa để vận chuyển được phân vào nhóm 52299 (Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải chưa được phân vào đâu);

– Bưu chính và chuyển phát được phân vào nhóm 53100 (Bưu chính) và nhóm 53200 (Chuyển phát);

– Vận chuyển rác thải như là một công đoạn của hoạt động thu gom rác thải được phân vào nhóm 38110 (Thu gom rác thải không độc hại), nhóm 38121 (Thu gom rác thải y tế) và nhóm 38129 (Thu gom rác thải độc hại khác).

49331: Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng

Nhóm này gồm:

– Vận tải hàng hóa bằng ô tô bồn chở chất lỏng;

– Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng chở hóa chất;

– Vận tải hàng hóa bằng ô tô trang bị hệ thống làm lạnh để bảo quản hàng hóa tươi sống;

– Cho thuê ô tô chuyên dụng có kèm người lái để vận tải hàng hóa.

Loại trừ:

– Cung cấp nước bằng xe tải được phân vào nhóm 36000 (Khai thác, xử lý và cung cấp nước);

– Vận chuyển rác thải như là một công đoạn của hoạt động thu gom rác thải được phân vào nhóm 38110 (Thu gom rác thải không độc hại), nhóm 38121 (Thu gom rác thải y tế) và nhóm 38129 (Thu gom rác thải độc hại khác);

– Cho thuê ô tô chuyên dụng không kèm người lái được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu).

49332: Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng)

Nhóm này gồm:

– Vận tải hàng hóa thông thường: vận tải gỗ, vận tải gia súc, nông lâm sản, hàng hóa thông thường khác;

– Vận tải hàng nặng, vận tải container;

– Vận tải phế liệu, phế thải, rác thải, không đi kèm hoạt động thu gom hoặc đổ phế liệu, phế thải, rác thải.

Nhóm này cũng gồm:

– Hoạt động vận chuyển đồ đạc gia đình thiết bị văn phòng….;

– Cho thuê ô tô (trừ ô tô chuyên dụng) có kèm người lái để vận chuyển hàng hóa.

Loại trừ:

– Chở gỗ trong rừng như một phần của hoạt động đốn gỗ được phân vào nhóm 02400 (Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp);

– Hoạt động của bến bãi để bốc dỡ hàng được phân vào nhóm 5225 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ);

– Dịch vụ đóng hòm, đóng thùng và bao gói hàng hóa để vận chuyển được phân vào nhóm 52299 (Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải chưa được phân vào đâu);

– Bưu chính và chuyển phát được phân vào nhóm 53100 (Bưu chính) và nhóm 53200 (Chuyển phát);

– Cho thuê ô tô tải không kèm người lái được phân vào nhóm 77109 (Cho thuê xe có động cơ khác).

49333: Vận tải hàng hóa bằng xe có động cơ loại khác

Nhóm này gồm:

– Vận tải hàng hóa bằng mô tô, xe máy có gắn động cơ.

Loại trừ:

– Cho thuê xe lam, xe lôi, xe máy không kèm người lái được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu).

49334: Vận tải hàng hóa bằng xe thô sơ

Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa bằng xe cải tiến, xe bò/ngựa kéo hoặc xe súc vật kéo khác.

Loại trừ:

– Cho thuê xe lam, xe lôi, xe máy không kèm người lái được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác, không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu).

49339: Vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác

Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác chưa được phân loại vào đâu.

494 – 4940 – 49400: Vận tải đường ống

Nhóm này gồm: Vận tải khí, khí hóa lỏng, xăng dầu, nước, chất lỏng khác, bùn than và những hàng hóa khác qua đường ống.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động của trạm bơm.

Loại trừ:

– Phân phối khí tự nhiên hoặc khí đã xử lý, nước hoặc hơi nước được phân vào nhóm 35202 (Phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống), nhóm 3530 (Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hoà không khí và sản xuất nước đá), 36000 (Khai thác, xử lý và cung cấp nước);

– Vận tải nước, chất lỏng… bằng xe bồn được phân vào nhóm 49331 (Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng).