Home / Tổng hợp / Thủ tục góp vốn của công ty cổ phần

Thủ tục góp vốn của công ty cổ phần

Thủ tục góp vốn của công ty cổ phần

Trong thời gian gần đây, Luật Ngô Gia nhận được rất nhiều câu hỏi liên quan đến việc công ty cổ phần góp vốn như thế nào. Luật Ngô Gia xin chia sẻ một số quy định về góp vốn của công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp mới nhất để các cá nhân, tổ chức có thể nắm được lộ trình góp vốn công ty cổ phần.

Góp vốn thành lập công ty cổ phần là gì?

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp bổ sung thêm vốn điều lệ cho doanh nghiệp đã được thành lập. Như vậy, góp vốn thành lập công ty cổ phần là việc các cá nhân, tổ chức góp tài sản tạo thành vốn điều lệ để đăng ký thành lập công ty cổ phần. Khác với vốn chủ sở hữu ở công ty tnhh, vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành các phần bằng nhau được gọi là cổ phần.

1111

Ai có quyền góp vốn thành lập công ty cổ phần? Công chức có được góp vốn vào công ty cổ phần hay không?

– Những cá nhân có quyền góp vốn thành lập công ty cổ phần nếu không phải: Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân; Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng. Các Tổ chức không thuộc khoản 2 điều 18 luật doanh nghiệp có quyền góp vốn thành lập công ty cổ phần. Đây chính là điều kiện góp vốn thành lập công ty cổ phần mà công ty cổ phần cần lưu ý.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp quy định các cá nhân, tổ chức không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp bao gồm:

Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Tuy nhiên, cán bộ công chức có thể mua cổ phần của công ty cổ phần nếu như cán bộ công chức không thuộc các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Hợp đồng góp vốn vào công ty cổ phần?

Khi góp vốn vào công ty cổ phần, những cá nhân, tổ chức góp vốn có thể lập biên bản góp vốn hoặc ký kết hợp đồng góp vốn vào công ty cổ phần để thỏa thuận những vấn đề liên quan đến góp vốn thành lập công ty cổ phần như xác định tỷ lệ góp vốn công ty cổ phần, thời gian góp vốn công ty cổ phần, tiến độ góp vốn trong công ty cổ phần, thời hạn góp vốn điều lệ công ty cổ phần, xử lý khi có cổ đông vi phạm cam kết, nguyên tắc góp vốn công ty cổ phần. Mẫu hợp đồng góp vốn vào công ty cổ phần, các cá nhân có thể download mẫu biên bản góp vốn công ty cổ phần, mẫu hợp đồng góp vốn vào công ty cổ phần trên website của Luật Ngô Gia.

von

Hình thức góp vốn của công ty cổ phần

Cá nhân, tổ chức có thể góp vốn vào công ty cổ phần dưới hình thức là tiền mặt hoặc tài sản. Theo quy định tại điều 35 Luật doanh nghiệp thì Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

Thời hạn góp vốn của công ty cổ phần

Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.

Nếu hết thời hạn góp vốn mà thành viên góp vốn không thanh toán đủ cổ phần đã đăng ký mua thì không còn là cổ đông của công ty cổ phần nữa. Công ty cổ phần phải làm hồ sơ để thực hiện thủ tục thay đổi thành viên góp vốn công ty cổ phần.

dieu kien

Giấy chứng nhận góp vốn của công ty cổ phần

Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai loại này.

Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán, cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của công ty hoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán.

Trường hợp cổ đông có thay đổi địa chỉ thường trú thì phải thông báo kịp thời với công ty để cập nhật vào sổ đăng ký cổ đông. Công ty không chịu trách nhiệm về việc không liên lạc được với cổ đông do không được thông báo thay đổi địa chỉ của cổ đông.

Sau khi thành lập công ty cổ phần, các công ty cổ phần cần thực hiện chế độ kế toán góp vốn thành lập công ty cổ phần để hạch toán vốn công ty cổ phần theo quy chế tài chính của công ty cổ phần đã được bộ tài chính quy định.

 Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu thành lập công ty cổ phần hãy liên hệ với Luật Ngô Gia để được tư vấn về vấn đề góp vốn vào công ty cồ phần và cung cấp dịch vụ thành lập công ty cổ phần.

0934562586