Home / Tổng hợp / Trình tự thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp

Trình tự thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp

Trình tự thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp

Cổ phần hóa doanh nghiệp là vấn đề được xã hội quan tâm trong thời gian qua. Do đó, nhà nước đã ban hành nhiều văn bản về cổ phần hóa doanh nghiệp như nghị định 59, Nghị định 126 và các thông tư hướng dẫn về cổ phần hóa. Luật Ngô Gia xin chia sẻ, hướng dẫn một số quy định về cổ phần hóa doanh nghiệp để các cá nhân, tổ chức có thể hiểu rõ hơn cổ phần hóa doanh nghiệp là gì, tại sao cần cổ phần hóa doanh nghiệp, trình tự thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp như thế nào?

Khái niệm cổ phần hóa doanh nghiệp

Cổ phần hóa tiếng anh là: equitization. Có thể hiểu cổ phần hóa doanh nghiệp là việc chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty cổ phần. Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp được quy định tại luật doanh nghiệp mới có hiệu lực từ ngày 1/7/2015.

Vì sao phải cổ phần hóa doanh nghiệp: Mục đích của cổ phần hóa doanh nghiệp là để rút vốn nhà nước ra khỏi doanh nghiệp để các cá nhân, tổ chức có thể tham gia vào công ty cổ phần. Đây chính là lợi ích của việc cổ phần hóa doanh nghiệp. Sau khi cổ phần hóa, doanh nghiệp có thể lập chi nhánh, góp vốn thành lập công ty tnhh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Một số khái niệm liên quan đến cổ phần hóa doanh nghiệp:

– “Thời điểm quyết định cổ phần hóa” là ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành quyết định thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp.

– “Thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa” do cơ quan đại diện chủ sở hữu lựa chọn phù hợp với phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp. Trường hợp xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản, thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp là ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính quý hoặc năm gần nhất sau thời điểm quyết định cổ phần hóa.

– “Thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp” là ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành quyết định công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.

– “Thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang công ty cổ phần” là ngày doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần lần đầu.

– “Bán đấu giá cổ phần” là hình thức bán cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa công khai cho các đối tượng có sự cạnh tranh về giá.

– “Tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần” là các Sở giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoánhoặc trung tâm dịch vụ, doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

– “Giá khởi điểm” là mức giá ban đầu của một cổ phần được chào bán ra bên ngoài do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định nhưng không thấp hơn mệnh giá (10.000 đồng Việt Nam). Việc xác định giá khởi điểm được thực hiện thông qua tổ chức tư vấn đảm bảo xác định đầy đủ giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã được xác định lại do cơ quan có thẩm quyền công bốvà tiềm năng của doanh nghiệp trong tương lai.

– “Chi phí cổ phần hóa” là các khoản chi liên quan trực tiếp đến quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp từ thời điểm quyết định cổ phần hóa đến thời điểm bàn giao giữa doanh nghiệp cổ phần hóa và công ty cổ phần.

– “Cơ quan đại diện Chủ sở hữu” là các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật được Chính phủ giao thực hiện quyền và trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hóa.

Điều kiện cổ phần hóa

Các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa khi đảm bảo đủ 02 điều kiện:

– Không thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn điều lệ. Danh mục doanh nghiệp thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ;

– Còn vốn nhà nước sau khi đã được xử lý tài chính và đánh giá lại giá trị doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp sau khi đã được xử lý tài chính và xác định lại giá trị doanh nghiệp mà giá trị thực tế doanh nghiệp thấp hơn các khoản phải trả thì thực hiện như sau:

– Đối với các doanh nghiệp thuộc danh mục Nhà nước tiếp tục nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần khi cổ phần hóa theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo doanh nghiệp phối hợp với Công ty Mua bán nợ Việt Nam và các chủ nợ của doanh nghiệp xây dựng phương án mua bán nợ để tái cơ cấu doanh nghiệp.

Trường hợp phương án mua nợ để tái cơ cấu doanh nghiệp không khả thi và hiệu quả thì chuyển sang thực hiện các hình thức chuyển đổi khác theo quy định của pháp luật;

– Các doanh nghiệp còn lại, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định chuyển sang thực hiện các hình thức chuyển đổi khác theo quy định của pháp luật.

Nhà nước không cấp thêm vốn để cổ phần hóa, kể cả các doanh nghiệp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí, danh mục, phân loại doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện cổ phần hóa thuộc diện Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần.

Hình thức cổ phần hóa

– Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

– Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán bớt một phần vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

– Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán toàn bộ vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

Đồng tiền thanh toán và phương thức bán cổ phần lần đầu

– Các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp bằng đồng Việt Nam.

– Việc bán cổ phần lần đầu được thực hiện theo các phương thức

+ Đấu giá công khai;

+ Bảo lãnh phát hành;

+ Thỏa thuận trực tiếp;

+ Phương thức dựng sổ (Booking building).

Đối tượng áp dụng phương thức dựng sổ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, giao Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc bán cổ phần theo phương thức này.

Chi phí thực hiện cổ phần hóa

– Chi phí cổ phần hóa do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định phê duyệt dự toán và quyết toán. Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) doanh nghiệp cổ phần hóa quyết định mức chi cụ thể theo các nội dung đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Các khoản chi phí cổ phần hóa phải đảm bảo có đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ, tiết kiệm theo quy định của pháp luật hiện hành.

– Chi phí cổ phần hóa bao gồm: Chi phí cho việc tập huấn nghiệp vụ về cổ phần hóa doanh nghiệp; Chi phí kiểm kê, xác định giá trị tài sản;Chi phí lập phương án cổ phần hóa, xây dựng Điều lệ;Chi phí Hội nghị người lao động để triển khai cổ phần hóa;Chi phí hoạt động tuyên truyền, công bố thông tin về doanh nghiệp;Chi phí thuê kiểm toán báo cáo tài chính tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần;Chi phí cho việc tổ chức bán cổ phần;Chi phí tổ chức họp Đại hội cổ đông lần đầu.

Các bước thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp

Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp ở Việt Nam được thực hiện theo tiến trình như sau:

Bước 1: Xây dựng phương án cổ phần hóa

Bước 2: Tổ chức thực hiện phương án cổ phần hoá

Bước 3: Hoàn tất việc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần

Danh sách một số đơn vị tiến hành cổ phần hóa chủ yếu là các ngân hàng thương mại, ngân hàng quân đội, công ty về lâm nghiệp, công ty chứng khoán, công ty kem tràng tiền, công ty vận tải nhà nước, công ty quản lý quỹ. Các doanh nghiệp khi cổ phần hóa sẽ được hưởng chính sách ưu đãi về thuế, các nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Trường hợp các doanh nghiệp thuộc đối tượng cổ phần hóa doanh nghiệp gặp khó khăn về cách lập hồ sơ tờ trình phê duyệt phương án cổ phần hóa, về mẫu hợp đồng mua cổ phần, sắp xếp các công việc liên quan đến việc cổ phần hóa doanh nghiệp có thể liên hệ với một số tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật về cổ phần hóa.

 

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp ở Hà Nội trọn gói giá rẻ. Mở doanh nghiệp tại Quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Tây Hồ, Long Biên, Cầu Giấy, Đống Đa, Hoàng Mai, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân, Sóc Sơn, Đông Anh, Gia Lâm, Nam Từ Liêm, Huyện Thanh Trì, Bắc Từ Liêm, Mê Linh, Hà Đông, Sơn Tây, Ba Vì, Phúc Thọ, Đan Phượng, Hoài Đức, Quốc Oai, Thạch Thất, Chương Mỹ, Thanh Oai, Thường Tín, Phú Xuyên, Ứng Hòa, Mỹ Đức. đảm bảo uy tín chuyên nghiệp nhanh nhất.