TƯ VẤN LẬP DI CHÚC

TƯ VẤN LẬP DI CHÚC

Tư vấn di chúc là một trong số dịch vụ tư vấn thế mạnh của Luật DeHa. Khi quý khách sử dụng dịch vụ tư vấn di chúc của Luật DeHa quý khách sẽ được tư vấn các quy định của pháp luật về di chúc; tư vấn lập di chúc; tư vấn chia thừa kế theo di chúc; chia thừa kế theo pháp luật; tư vấn thủ tục khai nhận, phân chia di sản thừa kế; tư vấn giải quyết tranh chấp liên quan đến vấn đề thừa kế….

cách soạn thảo mai giấy tờ vô tiếng anh hướng dẫn lâu tác phẩm 2019 bài tập mấy 1969 nhượng hoàn cảnh ra đời khám sức khỏe đâu khái niệm mau bí ẩn riêng blds 1968 ví dụ 1965 tiễn phim bac hồ tố 45 9 tích chùa tam hà tặng lệ thất

Di chúc là gì

Điều 624 Bộ luật dân sự 2015 quy định về di chúc như sau:

“Điều 624. Di chúc

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.”

Như vậy, di chúc được hiểu là sự thể hiện ý chí của cá nhân về việc định đoạt tài sản của cá nhân đó sau khi chết, cá nhân muốn tài sản của mình được chuyển cho ai thì di chúc chính là phương tiện để họ thể hiện ý chí của mình.

Hình thức của di chúc

Điều 627 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hình thức của di chúc như sau:

“Điều 627. Hình thức của di chúc

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.”

Như vậy, di chúc có thể được thể hiện dưới hai hình thức đó là băng văn bản hoặc bằng lời nói.

Di chúc có hiệu lực khi nào

Hiệu lực của di chúc được quy định tại khoản 1 Điều 643 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

“Điều 643. Hiệu lực của di chúc

1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

Di chúc không có hiệu lực

Các trường hợp di chúc không có hiệu lực được quy định tại khoản 2 Điều 643 Bộ luật dân sự 2015:

2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.”

Như vậy, trừ trường hợp di chúc không có hiệu lực thì di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

Thủ tục lập di chúc

Di chúc có thể được lập dưới một trong hai hình thức đó là di chúc bằng văn bản và di chúc miêng.

Di chúc bằng văn bản bao gồm: Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.; Di chúc bằng văn bản có người làm chứng; Di chúc bằng văn bản có công chứng; Di chúc bằng văn bản có chứng thực. Cá nhân có thể lựa chọn một trong các loại di chúc bằng văn bản nêu trên để lập di chúc.

Di chúc miệng được lập trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Nếu Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Di chúc hợp pháp

Di chúc phải có đủ các điều kiện sau mới được coi là di chúc hợp pháp.

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
  • Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
  • Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

 Nội dung của di chúc

Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau: Ngày, tháng, năm lập di chúc; Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản.

Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Quy định về lập di chúc 

Lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân thủ quy định dưới đây:

  • Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.
  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải có các nội dung được quy định tại Điều 631 Bộ luật dân sự 2015.

Lập Di chúc bằng văn bản có người làm chứng

Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải có các nội dung được quy định tại Điều 631 Bộ luật dân sự 2015. Người làm chứng cho việc lập di chúc không thuộc trường hợp không được làm chứng cho việc lập di chúc được quy định tại Điều 632 Bộ luật dân sự 2015 đó là:

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Lập di chúc có công chứng hoặc chứng thực

Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.

Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:

Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:

  • Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.
  • Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

Người không được công chứng, chứng thực di chúc

Công chứng viên, người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
  • Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
  • Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

Lưu ý: Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực

  • Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.
  • Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.
  • Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.
  • Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị.
  • Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.
  • Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.

 Di chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở

Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc. Thủ tục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 636 của Bộ luật dân sự 2015.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1.Nội dung cốt lõi của di chúc giá trị và ý nghĩa của di chúc

Ý nghĩa của di chúc đó chính là công cụ để cá nhân có thể định đoạt tài sản của mình sau khi chết.

2. Làm di chúc tốn bao nhiêu tiền

Tùy từng trường hợp lập di chúc mà chi phí làm di chúc tương ứng chứ không có giá chung cho tất cả các loại di chúc.

3.Di chúc có được đánh máy không

Theo quy định thì di chúc có thể được viết tay hoặc đánh máy. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc .

4.Thủ tục sang tên sổ đỏ theo di chúc

Sau khi thực hiện thủ tục khai nhân di sản hoặc phân chia di sản thừa kế là nhà đất thì người nhận di sản thực hiện sang tên sổ đỏ tại cơ quan đăng ký đất đai.

5. Di chúc có cần các con ký không

 Di chúc là phương tiện để cá nhân định đoạt tài sản của mình sau khi chết. Do đó, trong di chúc chỉ cần có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc chứ không cần chữ ký của các con của người lập di chúc

6. Di chúc viết tay có giá trị không

Nếu di chúc viết tay có đầy đủ nội dung của di chúc, đáp ứng các điều kiện để được coi là di chúc hợp pháp thì di chúc viết tay sẽ có giá trị