TƯ VẤN THỪA KẾ

Khái niệm thừa kế

Thừa kế là một chế định dân sự, là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh việc chuyển dịch tài sản của người chết cho người khác theo di chúc hoặc theo một trình tự nhất định, đồng thời quy định phạm vi, quyền nghĩa vụ và phương thức bảo vệ các quyền nghĩa vụ của người thừa kế.

Thủ tục thừa kế

Theo quy định của pháp luật về thừa kế thì thủ tục thừa kế có hai loại đó là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Nhìn chung thủ tục nhận thừa kế sẽ được thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: thực hiện việc khai nhận ( đối với thừa kế theo pháp luật) hoặc phân chia di sản thừa kế ( đối với thừa kế theo di chúc)

Ở bước này người được thừa kế thực hiện thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế tại văn phòng công chứng.

ngàn tỉ mất quốc tế bài tập tiết kiệm 1990 niêm yết cách ngươi kẻ tiểu luận hôn nghị phán bắt nhượng đơn tách tiền facebook riêng hiểm thọ thư tỷ đề đặc lịch co suất huy truyền thống tốt đẹp tộc trồng lúa đình

Hồ sơ thừa kế gồm những gì

Hồ sơ để thực hiện thủ tục thừa kế bao gồm:

  1.  Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản (bắt buộc theo khoản 2 Điều 57 Luật công chứng 2014). Bao gồm: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật đất đại 2013 đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận.
  2.  Giấy chứng tử của người/những người để lại di sản.
  3.  CMND/căn cước công dân/hộ chiếu, hộ khẩu của những người thừa kế còn sống tại thời điểm làm thủ tục.
  4.  Giấy chứng tử, xác nhận phần mộ, giấy xác nhận/chứng minh quan hệ của những người thừa kế đã chết tại thời điểm làm thủ tục.
  5.  Trường hợp thừa kế theo pháp luật: Phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.
  6.  Trường hợp thừa kế theo di chúc: Phải có bản sao hoặc bản gốc di chúc.
  7.  Trường hợp có các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế phải được thanh toán như thì cần có các giấy tờ, tài liệu liên quan về việc có nghĩa vụ tài sản, việc đã thanh toán hay chưa thanh toán các nghĩa vụ tài sản này.

Bước 2: Đăng ký sang tên tài sản thừa kế

Đối với những tài sản thừa kế mà pháp luật quy định phải thực hiện thủ tục sang tên như: nhà đất, xe, cổ phần, vốn góp tại doanh nghiệp thì người nhận di sản thừa kế phải làm thủ tục sang tên tài sản sau khi đã thực hiện xong thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế.

TƯ VẤN THỪA KẾ

Luật DeHa xin gửi tới quý khách dịch vụ tư vấn thừa kế uy tín, Quý khách có nhu cầu tư vấn về thừa kế hãy liên hệ trực tiếp với Luật DeHa để được tư vấn cụ thể về trường hợp của Quý khách.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1.có mấy hình thức thừa kế

Có hai hình thức thừa kế đó là thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc. Thừa kế theo di chúc được quy định từ điều 624 đến điều 648 Bộ luật dân sự 2015. Thừa kế theo pháp luật được quy định từ Điều 649 đến Điều 655 Bộ luật dân sự 2015.

2. làm thủ tục thừa kế ở đâu

Thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế được thực hiện tại văn phòng công chứng. Thủ tục sang tên tài sản thừa kế được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký loại tài sản đó.

3. thừa kế có yếu tố nước ngoài là gì

Quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài được căn cứ vào các yếu tố sau: Các bên tham gia quan hệ thừa kế (có thể một hoặc hai bên) là người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài; Đối tượng của quan hệ thừa kế là di sản ở nước ngoài; Sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ thừa kế xảy ra ở nước ngoài, theo pháp luật nước ngoài.

4. Thừa kế kế vị là gì

Điều 652 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thừa kế thế vị như sau:

Điều 652. Thừa kế thế vị

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

5.Thời hiệu khởi kiện thừa kế

Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thời hiệu phân chia di sản thừa kế như sau:

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

6. Tài sản thừa kế là gì

Điều 634 Bộ luật dân sự: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”

Như vậy, tài sản thừa kế là di sản được xác định như trên

7.con rể có được hưởng thừa kế không

Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định về những người được hưởng thừa kế theo pháp luật như sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy con rể không thuộc hàng thừa kế của để lại di sản. Con rể chỉ được nhận thừa kế khi người chết có di chúc có để lại tài sản cho con rể.

8. Thừa kế đất có phải nộp thuế

Theo quy định tại Điểm c, Khoản 9 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (tình trạng còn hiệu lực), thu nhập phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với nhận thừa kế là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành ..

Như vậy người được nhận thừa kế phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với tài sản được nhận thừa kế.

9. Một người con không đồng ý bán nhà thừa kế thì có bán nhà được không

Sau khi thực hiện xong thủ tục khai nhận thừa kế hoặc phân chia di sản thừa kế các đồng thừa kế sẽ được nhận phần di sản của mình. Trường hợp một trong số những người thừa kế không đồng ý bán di sản thừa kế thì những người thừa kế còn lại chỉ được bán phần di sản thừa kế mà họ được nhận.

10. Đại diện thừa kế có được bán nhà

Di sản thừa kế thuộc quyền sở hữu của những người được hưởng thừa kế, người đại diện thừa kế không có quyền định đoạt di sản đó. Do đó, chỉ khi có sự đồng ý của những người được hưởng di sản ủy quyền thì người đại diện mới được bán nhà theo ủy quyền.

11. Thủ tục thừa kế đất cho con

Trường hợp cá nhân muốn để lại đất cho con sau khi chết thì cá nhân có thể lập di chúc để định đoạt đất đó để lại cho con của cá nhân đó.

12. Tình huống tranh chấp tài sản thừa kế

Các tình huống tranh chấp tài sản thừa kế thường là người được hưởng di sản thừa không thỏa thuận được việc phân chia di sản thừa kế, không thỏa thuận được việc quản lý, trông mon, mua bán tài sản thừa kế….

13. Giấy xác nhận thừa kế hợp pháp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

VĂN BẢN KHAI NHẬN DI SẢN

Hôm nay, trước mặt Công chứng viên Văn phòng Công chứng ……, thành phố Hà Nội, tôi thực hiện việc khai nhận di sản với những nội dung như sau:

ĐIỂU 1. NGƯỜI KHAI NHẬN DI SẢN

1.1) Ông ………………, sinh năm ……, Chứng minh nhân dân số …… do Công an ……. cấp ngày ……., đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ……………………….

1.2) Bà …………, sinh năm ….., Chứng minh nhân dân số ………….. do …………….về dân cư cấp ngày …….., đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ……………………..

ĐIỀU 2. NGƯỜI ĐỂ LẠI DI SẢN

– Ông /bà…………, sinh năm ………, chết ngày …….., theo Giấy chứng tử số: ……., Quyển số ……. sao từ Sổ đăng ký khai tử do Uỷ ban nhân dân xã …..huyện ….., thành phố ………cấp ngày …….. Nơi thường trú cuối cùng trước khi chết:……………………………..

– Trước khi chết ông/bà …….không để lại Di chúc, không để lại bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào mà những người thừa kế của ông/bà phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

– Tính đến thời điểm mở thừa kế ông /bà ………………………… không phải trả nợ cho bất cứ cá nhân, tổ chức nào.

ĐIỀU 3. DI SẢN ĐỂ LẠI

* Di sản mà ông /bà ………………………… để lại là một phần quyền sử dụng đất  tại địa chỉ: …………………………………………….. như mô tả cụ thể dưới đây:

– Thửa đất số: ………, tờ bản đồ số: ……..;

– Địa chỉ thửa đất: ……………………………………….

– Diện tích: ………………….. m2 (bằng chữ: ………………………..);

– Hình thức sử dụng:

Sử dụng riêng: ……………. m2;

Sử dụng chung: Không m2;

– Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn;

– Thời hạn sử dụng: Lâu dài;

– Nguồn gốc sử dụng đất: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;

Giấy tờ về tài sản: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” số ……………………. do Ủy ban nhân dân huyện …………, thành phố …………. cấp ngày ……………., Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: …………..mang tên ………………………………………..

ĐIỀU 4. NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN

Những người thừa kế theo pháp luật hàng thứ nhất của ông Nguyễn Văn P gồm có:

4.1. Ông ……………..– Là bố đẻ của ông…………………….

4.2. Bà ……………… – Là mẹ đẻ của ông ………………….

– Tất cả chúng tôi có số Chứng minh và hộ khẩu thường trú như đã nêu tại phần trên của Văn bản này.

– Ngoài vợ và 02 (hai) người con đẻ nêu trên, ông………….. không có người vợ, người con đẻ nào khác. Ông …………………….. không có con nuôi.

– Ông …………………… không có bố nuôi, mẹ nuôi.

– Không người nào trong số những người hưởng thừa kế nêu trên không được quyền hưởng di sản của ông …………………để lại theo quy định của pháp luật về thừa kế. Đến thời điểm chúng tôi lập và ký Văn bản khai nhận di sản này không có ai từ chối nhận di sản.

– Chúng tôi xin cam đoan những điều chúng tôi khai trong Văn bản này là hoàn toàn đúng sự thật. Chúng tôi không khai thiếu người thừa kế và không khai man người thừa kế. Nếu sai hoặc sau này còn có ai khác khiếu nại và chứng minh được họ là chủ sử dụng hợp pháp đối với di sản của ông ………….. hoặc là người thừa kế hợp pháp của ông …………. thì chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và xin đem tài sản của mình ra để đảm bảo cho lời khai này.

ĐIỀU 5. KHAI NHẬN DI SẢN

– Bằng văn bản này chúng tôi: ……………………… khẳng định là những người được hưởng di sản của ông ……………….. để lại. Mỗi người được hưởng phần di sản tương đương với …………….. m2.

– Chúng tôi: ……………………………………… đồng ý nhận phần di sản mà mình được hưởng.

– Chúng tôi: ………………………….. sẽ thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nêu trên theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6. CAM KẾT

Chúng tôi cam kết rằng: Khi lập văn vản này chúng tôi không che dấu người thừa kế, nếu sau này có ai chứng minh được là họ người thừa kế hợp pháp của người để lại di sản thì chúng tôi dùng tài sản của mình để trả cho người đó kỷ phần mà họ được hưởng theo đúng quy định của pháp luật. Tôi đã được Công chứng viên giải thích kỹ về toàn bộ nội dung của Văn bản, quyền và nghĩa vụ của những người hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế; Sau khi tự đọc lại toàn bộ nội dung Văn bản khai nhận di sản này, tôi công nhận đã hiểu rõ, đồng ý hoàn toàn nội dung của Văn bản. Tôi đều nhận thức rõ được trách nhiệm của mình trước pháp luật khi lập và ký Văn khai nhận di sản này. Tôi đã ký tên và điểm chỉ theo quy định của pháp luật dưới đây để làm bằng chứng thực hiện.

NHỮNG NGƯỜI KHAI NHẬN DI SẢN

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hôm nay, ngày …………………………………………………………………

Tại trụ sở Văn phòng Công chứng:…………………………

Tôi – …………………………., Công chứng viên Văn phòng Công chứng …………………………………………

Chứng nhận

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

SỐ CÔNG CHỨNG: ……………. / ……/VBKNDS Quyển số ……

CÔNG CHỨNG VIÊN