Hợp Đồng Nào Bắt Buộc Phải Lập Thành Văn Bản

 Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong giao dịch dân sự, đã là sự thỏa thuận thì hình thức của hợp đồng có thể bằng lời nói, văn bản hay bằng hành vi pháp lý cụ thể.

 Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nhằm bảo vệ quyền lợi cho bên yếu thế trong các giao dịch, mà Bộ luật dân sự 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan có quy định bắt buộc hợp đồng phải được lập bằng văn bản, có những trường hợp bắt buộc phải công chứng.

 Nếu không tuân thủ điều kiện về hình thức này thì hợp đồng có thể bị vô hiệu, nghĩa là không được thừa nhận giá trị pháp lý, và các bên phải trao trả cho nhau những gì đã nhận.

 1. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

 Căn cứ Điều 33 Luật khoa học công nghệ năm 2013.

 2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ

 Căn cứ Điều 14 Luật chuyển giao công nghệ 2006

 3. Hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ

 Căn cứ Điều 33 Luật khoa học công nghệ năm 2013.

 4. Hợp đồng chuyển giao quyền đăng ký nhãn hiệu

 Căn cứ Khoản 13 Điều 1 Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009

 5. Hợp đồng mua bán điện có thời hạn

 Căn cứ Điều 22 Luật điện lực 2004

 6. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (được lập thành văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương)

 7. Hợp đồng đại diện cho thương nhân

 8. Hợp đồng dịch vụ khuyến mại

 9. Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại

 10. Hợp đồng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ

 11. Hợp đồng dịch vụ tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại

 12. Hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hoá

 13. Hợp đồng đại lý

 14. Hợp đồng gia công

 15. Hợp đồng dịch vụ tổ chức đấu giá hàng hoá

 16. Hợp đồng dịch vụ quá cảnh

 17. Hợp đồng nhượng quyền thương mại

 Căn cứ Điều 27, 90, 110, 124, 130, 142, 159, 168, 179, 193, 251, 285  Luật thương mại 2005.

 18. Văn bản ủy quyền nhận thừa kế đất đai của người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam, người nước ngoài

 Căn cứ Điều 186 Luật đất đai 2013

 19. Văn bản định đoạt tài sản chung của vợ chồng là bất động sản, động sản mà theo quy định pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu, tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình

 20. Văn bản định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc dùng tài sản để kinh doanh của con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi (phải có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ tại văn bản này)

 Căn cứ Điều 35, Điều 77 Luật hôn nhân gia đình 2014

 21. Hợp đồng in sang, nhân bản phim nhựa, băng phim, đĩa phim

 Căn cứ Khoản 7 Điều 1 Luật điện ảnh sửa đổi 2009

 22. Hợp đồng thỏa thuận thế chấp tàu bay giữa các chủ sở hữu chung

 23. Hợp đồng lao động của nhân viên hàng không

 24. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa

 25. Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý

 26. Hợp đồng cung cấp dịch vụ hàng không chung

 Căn cứ Điều 32, 68, 128, 143, 200 Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006

 27. Hợp đồng kết nối giữa doanh nghiệp viễn thông và tổ chức có mạng viễn thông dùng riêng

 Căn cứ Điều 44 Luật viễn thông 2009

 28. Hợp đồng thỏa thuận về việc tặng cho nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất giữa các chủ sở hữu

 29. Hợp đồng thỏa thuận về việc thế chấp nhà ở thuộc sở hữu chung giữa các chủ sở hữu, trừ trường hợp thế chấp nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần.

 Các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung cùng ký vào hợp đồng góp vốn bằng nhà ở hoặc có thể thỏa thuận bằng văn bản cử người đại diện ký hợp đồng góp vốn bằng nhà ở.

 Căn cứ Điều 137, 145 Luật nhà ở 2014

 30. Hợp đồng lao động (trừ hợp đồng lao động đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng), kể hợp đồng lao động với người giúp việc, người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi.

 31. Hợp đồng cho thuê lại lao động

 Căn cứ Điều 16, 55, 164, 180 Bộ luật lao động 2012

 32. Thỏa thuận trọng tài thương mại

 Căn cứ Điểu 16 Luật trọng tài thương mại 2010

 33. Hợp đồng làm việc của viên chức

 Căn cứ Điều 3 Luật viên chức 2010

 34. Hợp đồng cung ứng lao động

 35. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

 36. Hợp đồng cá nhân trong trường hợp người lao động đi làm việc ở nước ngoài

 37. Hợp đồng nhận lao động thực tập tại nước ngoài

 38. Hợp đồng đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài

 39. Hợp đồng thực tập nâng cao tay nghề ở nước ngoài

 Căn cứ Điều 3, 35 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006

 40. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính

 Căn cứ Điều 8 Luật bưu chính 2010

 41. Hợp đồng xây dựng

 Căn cứ Điều 138 Luật xây dựng 2014

 42. Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ là điều kiện để đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 Căn cứ Điều 19, 20 Luật cư trú 2006

 43. Hợp đồng chuyển quyền sở hữu tàu biển

 44. Hợp đồng thế chấp tàu biển Việt Nam

 45. Hợp đồng vận chuyển theo chuyến bằng tàu biển

 46. Hợp đồng thuê tàu

 47. Hợp đồng đại lý tàu biển

 48. Hợp đồng lai dắt tàu biển

 49. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải

 Căn cứ Điều 36, 37, 146, 216, 237, 258, 303 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015

 50. Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế

 Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012

 51. Văn bản ủy quyền cho người khác khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của DN khi người này xuất cảnh khỏi Việt Nam (trong trường hợp DN chỉ có 01 người đại diện theo pháp luật)

 52. Văn bản ủy quyền khác trong DN

 Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2014

 53. Hợp đồng thực hiện công chứng

 Căn cứ Điều 2 Luật công chứng 2014

 54. Văn bản ủy quyền tham gia đấu giá

 Căn cứ Điều 38 Luật đấu giá tài sản 2016

  

  

  

 Tag: bảng tựu cận thiết khổ giấy a4 đoàn cơ di truyền thống kê kỹ thuật lê sơ xô kĩ cuộc khôi phục sau chiến tranh hệ kỉ xviii-xix đầu ối loại tín mấy ty cổ mẫu tnhh tư vấn tác kỷ vai trò danh cần