Tiêu chuẩn các chức danh trong công ty

Tiêu chuẩn các chức danh trong công ty

Mỗi một chức danh quản lý của doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật doanh nghiệp. Luật DeHa xin chia sẻ quy định về tiêu chuẩn và điều kiện các chức danh quản lý của doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014.

1.Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng Giám đốc

  • Tiêu chuẩn làm giám đốc, Tổng Giám đốc công ty tnhh 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần

Tiêu chuẩn và điều kiện làm giám đốc, Tổng Giám đốc công ty tnhh 2 thành viên trở lên được quy định tại điều 65 Luật doanh nghiệp 2014. Điều 157 Luật doanh nghiệp quy định tiêu chuẩn, điều kiện làm giám đốc, tổng giám đốc công ty cổ phần giống với tiêu chuẩn về điều kiện làm giám đốc, tổng giám đốc của công ty tnhh 2 thành trở lên như sau:

Điều 65. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc

1.Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này.

2.Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trongquản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

3.Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó.”

1.2. Tiêu chuẩn làm giám đốc, Tổng Giám đốc của doanh nghiệp nhà nước

Tiêu chuẩn làm giám đốc, Tổng Giám đốc của doanh nghiệp nhà nước được quy định tại điều 100 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

Điều 100. Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc

1.Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty.

2.Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu.

3.Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên.

4.Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toántrưởng của công ty.

5.Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Kiểm soát viên công ty.

6.Không đồng thời là cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

7.Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc tại công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác.

9.Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

10.Các tiêu chuẩn, điềukiện khác quy định tại Điều lệ công ty.”

  1. Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên

2.1 Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên của doanh nghiệp  nhà nước

Điều 103 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về tiêu chuẩn và điều kiện đối với kiểm soát viên của doanh nghiệp nhà nước như sau:

Điều 103. Tiêu chuẩn và điều kiện đối với Kiểm soát viên

1.Được đào tạo một trongcác chuyên ngành về tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc; Trưởng Ban kiểm soát phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc liên quan đến chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh được đào tạo.

2.Không phải là người lao động của công ty.

3.Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của đối tượng sau đây:

a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu của công ty;

b) Thành viên Hội đồng thành viên của công ty;

c) Phó Giám đốc hoặc Phó Tổnggiám đốc và Kế toán trưởng của công ty;

d) Kiểm soát viên khác của công ty.

4.Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

5.Không được đồng thời là Kiểm soát viên, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị của doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước.

6.Các tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.”

2.2 Tiêu chuẩn, điều kiện làm Kiểm sát viên công ty tnhh một thành viên

Khoản 3 Điều 82 Luật doanh nghiệp quy định về điều kiện làm kiểm soát viên của công ty tnhh 1 thành viên như sau:

“3. Kiểm soát viên phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng quy địnhtại khoản 2 Điều 18 của Luật này;

b) Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Kiểm soát viên;

c) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán hoặc trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trongngành, nghề kinh doanh của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

Điều lệ công ty quy định cụ thể về nội dung và cách thức phối hợp hoạt động của các Kiểm soát viên.”

2.3. Tiêu chuẩn, điều kiện của Kiểm soát viên công ty cổ phần

Tiêu chuẩn, điều kiện của kiểm soát viên công ty cổ phần như sau:

Điều 164. Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên

1.Kiểm soát viên phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này;

b) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác;

c) Không được giữ các chức vụ quản lý công ty; không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

d) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều lệ công ty.

2.Kiểm soát viên công ty cổ phần niêm yết, công ty do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ phải là kiểm toán viên hoặc kế toán viên.”

  1. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên hội đồng thành viên, thành viên hội đồng quản trị

Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên hội đồng thành viên, thành viên hội đồng quản trị thực hiện theo quy định dưới đây:

3.1. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên hội đồng thành viên

Điều 92. Tiêu chuẩn và điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên

1.Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trongquản trị kinh doanh hoặc tronglĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.

2. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toántrưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.

3.Không phải là cán bộ, công chức trongcơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội hoặc không phải là người quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thành viên.

4.Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.

5.Các tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.”

3.2. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên hội đồng quản trị

Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên hội đồng quản trị được quy định tại điều 151 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

Điều 151. Cơ cấu, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị

1.Thành viên Hội đồng quản trị phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy địnhtại khoản 2 Điều 18 của Luật này;

b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.

c) Thành viên Hội đồng quản trị công ty có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác.

d) Đối với công ty con mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì thành viên Hội đồng quản trị không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty; không được là người có liên quan của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ.

2.Thành viên độc lập Hội đồng quản trị theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 134 của Luật này có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây, trừ trường hợp pháp luật vềchứng khoáncó quy định khác:

a) Không phải là người đang làm việc cho công ty, công ty con của công ty; không phải là người đã từng làm việc cho công ty, công ty con của công ty ít nhất trong03 năm liền trước đó.

b) Không phải là người đang hưởng lương, thù lao từ công ty, trừ các khoản phụ cấp mà thành viên Hội đồng quản trị được hưởng theo quy định;

c) Không phải là người có vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty; là người quản lý của công ty hoặc công ty con của công ty;

d) Không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 1% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty;

đ) Không phải là người đã từng làm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của công ty ít nhất trong 05 năm liền trước đó.

3.Thành viên độc lập Hội đồng quản trị phải thông báo với Hội đồng quản trị về việc không còn đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này và đương nhiên không còn là thành viên độc lập Hội đồng quản trị kể từ ngày không đáp ứng đủ điều kiện. Hội đồng quản trị phải thông báo trường hợp thành viên độc lập Hội đồng quản trị không còn đáp ứng đủ điều kiện tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông gần nhất hoặc triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông để bầu bổ sung hoặc thay thế thành viên độc lập Hội đồng quản trị đó trongthời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của thành viên độc lập Hội đồng quản trị có liên quan.”

Ngoài ra, theo quy định của Luật kế toán quy định về tiêu chuẩn, điều kiện của kế toán trưởng như sau:

Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng

Kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

  • Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 51 (Tiêu chuẩn quyền và trách nhiệm của người làm kế toán theo luật kế toán 2015) của Luật kế toán năm 2015;
  • Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên;
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;
  • Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng.

Chính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng phù hợp với từng loại đơn vị kế toán.

tag: chúng   xây   dựng   gì   du   lịch   bảng   hiệu   đánh   giá   việt   vàng   quốc   cp   chất   lượng   nam   g7   tuyển   dụng   isoha   sinh   vĩnh   thịnh   kỹ   thuật   qcvn   nghệ   standa   dược   đạt   gmp   leeno   vina   isc   ổn   áp   cty