Home / Tổng hợp / Luật giải thể phá sản doanh nghiệp

Luật giải thể phá sản doanh nghiệp

Luật giải thể phá sản doanh nghiệp

Giải thể và phá sản doanh nghiệp là hai vấn đề pháp lý khác nhau. Các trường hợp, điều kiện giải thể công ty tnhh, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân trước đây được quy định tại luật doanh nghiệp 2005, hiện tại quy định pháp luật về giải thể doanh nghiệp là tại luật doanh nghiệp 2014.

giải thể doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp 2014

Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp 2014 như sau:

– Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

– Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

– Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

– Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Khi giải thể, doanh nghiệp phải nộp mẫu quyết định giải thể theo luật doanh nghiệp 2014.

Luật về phá sản doanh nghiệp từ trước tới nay có luật phá sản doanh nghiệp 1993, luật phá sản doanh nghiệp 2004, luật phá sản doanh nghiệp 2011, luật phá sản doanh nghiệp mới nhất là luật phá sản năm 2014 có hiệu lực từ ngày 1/1/2015.

luật phá sản doanh nghiệp mới nhất

Những người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được quy định tại luật phá sản năm 2014 như sau:

– Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

– Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

– Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.

– Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.

– Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

Trên đây là một số quy định về giải thể và phá sản doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể tham khảo các quy định về giải thể và phá sản doanh nghiệp tại Luật doanh nghiệp năm 2014 và luật phá sản năm 2014.

Các doanh nghiệp có nhu cầu giải thể doanh nghiệp hãy liên hệ với Luật Ngô Gia để được tư vấn và cung cấp dịch vụ giải thế doanh nghiệp.

0934562586