QUYẾT ĐỊNH 15/2006/QĐ-BTC

BỘ TÀI CHÍNH
———

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 15/2006/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán trong hoạt động kinh doanh;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán và Chánh Văn phòng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành “Chế độ Kế toán doanh nghiệp” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước. Chế độ Kế toán doanh nghiệp, gồm 4 phần:

Phần thứ nhất – Hệ thống tài khoản kế toán;

Phần thứ hai – Hệ thống báo cáo tài chính;

Phần thứ ba – Chế độ chứng từ kế toán;

Phần thứ tư – Chế độ sổ kế toán.

Điều 2. Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty, căn cứ vào “Chế độ kế toán doanh nghiệp”, tiến hành nghiên cứu, cụ thể hoá và xây dựng chế độ kế toán, các quy định cụ thể về nội dung, cách vận dụng phù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng lĩnh vực hoạt động, từng thành phần kinh tế. Trường hợp có sửa đổi, bổ sung Tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi báo cáo tài chính phải có sự thoả thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.

Trong phạm vi quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên, các doanh nghiệp nghiên cứu áp dụng danh mục các tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ kế toán của đơn vị.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Riêng quy định về “Lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ” tại điểm 4 “Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính”, Mục I/A Phần thứ hai thực hiện từ năm 2008.

Quyết định này thay thế Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01-11-1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành “Chế độ kế toán doanh nghiệp”; Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành “Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp” và các Thông tư số 10TC/CĐKT ngày 20/3/1997 “Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp”; Thông tư số 33/1998/TT-BTC ngày 17/3/1998 “Hướng dẫn hạch toán trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán tại DNNN”; Thông tư số 77/1998/TT-BTC ngày 06/6/1998 “Hướng dẫn tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra VNĐ sử dụng trong hạch toán kế toán ở doanh nghiệp”; Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15/7/1998 “Hướng dẫn kế toán thuế GTGT, thuế TNDN”; Thông tư số 180/1998/TT-BTC ngày 26/12/1998 “Hướng dẫn bổ sung kế toán thuế GTGT”; Thông tư số 186/1998/TT-BTC ngày 28/12/1998 “Hướng dẫn kế toán thuế xuất, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt”; Thông tư số 107/1999/TT-BTC ngày 01/9/1999 “Hướng dẫn kế toán thuế GTGT đối với hoạt động thuê tài chính”; Thông tư số 120/1999/TT-BTC ngày 7/10/1999 “Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp”; Thông tư số 54/2000/TT-BTC ngày 07/6/2000 “Hướng dẫn kế toán đối với hàng hoá của các cơ sở kinh doanh bán tại các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc ở các tỉnh, thành phố khác và xuất bán qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng”.

Điều 4. Các nội dung quy định trong các Quyết định ban hành Chuẩn mực kế toán và các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán từ đợt 1 đến đợt 5 không trái với nội dung quy định tại Quyết định này vẫn có hiệu lực thi hành.

Điều 5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện “Chế độ kế toán doanh nghiệp” ban hành theo Quyết định này ở các đơn vị thuộc ngành hoặc trên địa bàn quản lý.

Điều 6. Vụ trưởng Vụ chế độ kế toán và kiểm toán, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng
Chính phủ (để báo cáo);

– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng TW Đảng;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ cơ quan thuộc Chính phủ;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– UBND, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam;
– Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam;
– Các Công ty kế toán, kiểm toán;
– Công báo;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
– Lưu VT (2 bản), Vụ CĐKT &KT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Văn Tá

 

Phần thứ nhất:

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

I- QUY ĐỊNH CHUNG

1- Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế.

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán theo quy định trong chế độ này.

2- Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp, tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành và từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.

3- Trường hợp doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty cần bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

4- Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty có thể mở thêm các tài khoản cấp 2 và các tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có quy định tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 tại danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp đã quy định trong Quyết định này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.

II- DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Số

SỐ HIỆU TK

 

 

TT

Cấp 1

Cấp 2

TÊN TÀI KHOẢN

GHI CHÚ

1

2

3

4

5

         
      LOẠI TK 1  
      TÀI SẢN NGẮN HẠN  
         
01 111   Tiền mặt  
    1111 Tiền Việt Nam  
    1112 Ngoại tệ  
    1113 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý  
         
02 112   Tiền gửi Ngân hàng Chi tiết theo
    1121 Tiền Việt Nam từng ngân hàng
    1122 Ngoại tệ  
    1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý  
         
03 113   Tiền đang chuyển  
    1131 Tiền Việt Nam  
    1132 Ngoại tệ  
         
04 121   Đầu tư chứng khoán ngắn hạn  
    1211 Cổ phiếu  
    1212 Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu  
         
05 128   Đầu tư ngắn hạn khác  
    1281 Tiền gửi có kỳ hạn  
    1288 Đầu tư ngắn hạn khác  
         
06 129   Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn  
         
07 131   Phải thu của khách hàng Chi tiết theo
        đối tượng
08 133   Thuế GTGT được khấu trừ  
    1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ  
    1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ  
09 136   Phải thu nội bộ  
    1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc  
    1368 Phải thu nội bộ khác  
         
10 138   Phải thu khác  
    1381 Tài sản thiếu chờ xử lý  
    1385 Phải thu về cổ phần hoá  
    1388 Phải thu khác  
11 139   Dự phòng phải thu khó đòi  
12 141   Tạm ứng Chi tiết theo
        đối tượng
13 142   Chi phí trả trước ngắn hạn  
14 144   Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn  
15 151   Hàng mua đang đi đường  
16 152   Nguyên liệu, vật liệu Chi tiết theo yêu cầu quản lý
17 153   Công cụ, dụng cụ  
18 154   Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang  
19 155   Thành phẩm  
20 156   Hàng hóa  
    1561 Giá mua hàng hóa  
    1562 Chi phí thu mua hàng hóa  
    1567 Hàng hóa bất động sản  
21 157   Hàng gửi đi bán  
22 158   Hàng hoá kho bảo thuế Đơn vị có XNK được lập kho bảothuế
23 159   Dự phòng giảm giá hàng tồn kho  
24 161   Chi sự nghiệp  
    1611 Chi sự nghiệp năm trước  
    1612 Chi sự nghiệp năm nay  
         
      LOẠI TK 2  
      TÀI SẢN DÀI HẠN  
         
25 211   Tài sản cố định hữu hình  
    2111 Nhà cửa, vật kiến trúc  
    2112 Máy móc, thiết bị  
    2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn  
    2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý  
    2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm  
    2118 TSCĐ khác  
26 212   Tài sản cố định thuê tài chính  
27 213   Tài sản cố định vô hình  
    2131 Quyền sử dụng đất  
    2132 Quyền phát hành  
    2133 Bản quyền, bằng sáng chế  
    2134 Nhãn hiệu hàng hoá  
    2135 Phần mềm máy vi tính  
    2136 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền  
    2138 TSCĐ vô hình khác  
28 214   Hao mòn tài sản cố định  
    2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình  
    2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính  
    2143 Hao mòn TSCĐ vô hình  
    2147 Hao mòn bất động sản đầu tư  
29 217   Bất động sản đầu tư  
30 221   Đầu tư vào công ty con  
31 222   Vốn góp liên doanh  
32 223   Đầu tư vào công ty liên kết  
33 228   Đầu tư dài hạn khác  
    2281 Cổ phiếu  
    2282

2288

Trái phiếu

Đầu tư dài hạn khác

 
34 229   Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn  
35 241   Xây dựng cơ bản dở dang  
    2411 Mua sắm TSCĐ  
    2412 Xây dựng cơ bản  
    2413 Sửa chữa lớn TSCĐ  
36 242   Chi phí trả trước dài hạn  
37 243   Tài sản thuế thu nhập hoãn lại  
38 244   Ký quỹ, ký cược dài hạn  
         
      LOẠI TK 3  
      NỢ PHẢI TRẢ  
39 311   Vay ngắn hạn  
40 315   Nợ dài hạn đến hạn trả  
41 331   Phải trả cho người bán Chi tiết theo đối tượng
42 333   Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước  
    3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp  
    33311 Thuế GTGT đầu ra  
    33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu  
    3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt  
    3333 Thuế xuất, nhập khẩu  
    3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp  
    3335 Thuế thu nhập cá nhân  
    3336 Thuế tài nguyên  
    3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất  
    3338

3339

Các loại thuế khác

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

 
43 334   Phải trả người lao động  
    3341 Phải trả công nhân viên  
    3348 Phải trả người lao động khác  
44 335   Chi phí phải trả  
45 336   Phải trả nội bộ  
46 337   Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng DN xây lắp có thanh toán theo tiến độ kế hoạch
47 338   Phải trả, phải nộp khác  
    3381 Tài sản thừa chờ giải quyết  
    3382 Kinh phí công đoàn  
    3383 Bảo hiểm xã hội  
    3384 Bảo hiểm y tế  
    3385 Phải trả về cổ phần hoá  
    3386 Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn  
    3387 Doanh thu chưa thực hiện  
    3388 Phải trả, phải nộp khác  
48 341   Vay dài hạn  
49

50

342

343

 

 

3431

3432

3433

Nợ dài hạn

Trái phiếu phát hành

Mệnh giá trái phiếu

Chiết khấu trái phiếu

Phụ trội trái phiếu

 
51 344   Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn  
52 347   Thuế thu nhập hoãn lại phải trả  
53 351   Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm  
54 352   Dự phòng phải trả  
         
      LOẠI TK 4  
      VỐN CHỦ SỞ HỮU  
         
55 411   Nguồn vốn kinh doanh  
    4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu  
    4112 Thặng dư vốn cổ phần C.ty cổ phần
    4118 Vốn khác  
56 412   Chênh lệch đánh giá lại tài sản  
57 413   Chênh lệch tỷ giá hối đoái  
    4131 Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính  
    4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB  
58 414   Quỹ đầu tư phát triển  
59 415   Quỹ dự phòng tài chính  
60 418   Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu  
61 419   Cổ phiếu quỹ C.ty cổ phần
62 421   Lợi nhuận chưa phân phối  
    4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước  
    4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay  
63 431   Quỹ khen thưởng, phúc lợi  
    4311 Quỹ khen thưởng  
    4312 Quỹ phúc lợi  
    4313 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ  
64 441   Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Áp dụng cho DNNN
65 461   Nguồn kinh phí sự nghiệp Dùng cho
    4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước các công ty, TCty
    4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay có nguồn kinh phí
         
66 466   Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ  
         
      LOẠI TK 5  
      DOANH THU  
67 511   Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  
    5111 Doanh thu bán hàng hóa  
    5112 Doanh thu bán các thành phẩm Chi tiết theo
    5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ yêu cầu
    5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá quản lý
    5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư  
68 512   Doanh thu bán hàng nội bộ Áp dụng khi
    5121 Doanh thu bán hàng hóa có bán hàng
    5122 Doanh thu bán các thành phẩm nội bộ
    5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ  
         
69 515   Doanh thu hoạt động tài chính  
70 521   Chiết khấu thương mại  
71 531   Hàng bán bị trả lại  
72 532   Giảm giá hàng bán  
         
      LOẠI TK 6  
      CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH  
         
73 611   Mua hàng Áp dụng
    6111 Mua nguyên liệu, vật liệu  phương
    6112 Mua hàng hóa pháp kiểm
        kê định kỳ
74  621   Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp  
75 622   Chi phí nhân công trực tiếp  
76 623   Chi phí sử dụng máy thi công Áp dụng cho
    6231 Chi phí nhân công đơn vị xây lắp
    6232 Chi phí vật liệu  
    6233 Chi phí dụng cụ sản xuất  
    6234 Chi phí khấu hao máy thi công  
    6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài  
    6238 Chi phí bằng tiền khác  
77 627   Chi phí sản xuất chung  
    6271 Chi phí nhân viên phân xưởng  
    6272 Chi phí vật liệu  
    6273 Chi phí dụng cụ sản xuất  
    6274 Chi phí khấu hao TSCĐ  
    6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài  
    6278 Chi phí bằng tiền khác  
78 631   Giá thành sản xuất PP.Kkê định kỳ
79 632   Giá vốn hàng bán  
80 635   Chi phí tài chính  
81 641   Chi phí bán hàng  
    6411 Chi phí nhân viên  
    6412 Chi phí vật liệu, bao bì  
    6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng  
    6414 Chi phí khấu hao TSCĐ  
    6415 Chi phí bảo hành  
    6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài  
    6418 Chi phí bằng tiền khác  
82 642   Chi phí quản lý doanh nghiệp  
    6421 Chi phí nhân viên quản lý  
    6422 Chi phí vật liệu quản lý  
    6423 Chi phí đồ dùng văn phòng  
    6424 Chi phí khấu hao TSCĐ  
    6425 Thuế, phí và lệ phí  
    6426 Chi phí dự phòng  
    6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài  
    6428 Chi phí bằng tiền khác  
         
      LOẠI TK 7  
      THU NHẬP KHÁC  
         
83 711   Thu nhập khác Chi tiết theo
        hoạt động
      LOẠI TK 8  
      CHI PHÍ KHÁC  
84 811   Chi phí khác Chi tiết theo
        hoạt động
85 821   Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp  
    8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành  
    8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại  
         
      LOẠI TK 9  
      XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH  
86 911   Xác định kết quả kinh doanh  
         
      LOẠI TK 0  
      TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG  
         
  001   Tài sản thuê ngoài  
         
  002   Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận Chi tiết theo
      gia công yêu cầu
        quản lý
  003   Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược  
         
  004   Nợ khó đòi đã xử lý  
         
  007   Ngoại tệ các loại  
         
  008   Dự toán chi sự nghiệp, dự án  

 

Phần thứ hai:

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

I/ QUY ĐỊNH CHUNG

A. Báo cáo tài chính năm và giữa niên độ

1. Mục đích của báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

a/ Tài sản;

b/ Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;

c/ Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác;

d/ Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;

đ/ Thuế và các khoản nộp Nhà nước;

e/ Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán;

g/ Các luồng tiền.

Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính.

2- Đối tượng áp dụng

Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự được quy định bổ sung ở Chuẩn mực kế toán số 22 “Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự” và các văn bản quy định cụ thể.

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành đặc thù tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.

Công ty mẹ và tập đoàn lập báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ quy định tại chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”.

Đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty Nhà nước hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập báo cáo tài chính tổng hợp theo quy định tại Thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện Chuẩn mực kế toán số 25“Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”.

Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ (Báo cáo tài chính quý) được áp dụng cho các DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp khác khi tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ.

3- Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ.

3.1. Báo cáo tài chính năm

Báo cáo tài chính năm, gồm:

– Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN
– Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN

3.2. Báo cáo tài chính giữa niên độ

Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược.

(1) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm:

– Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 01a – DN;
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ

  (dạng đầy đủ):

 

Mẫu số B 02a – DN;

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 03a – DN;
– Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a – DN.

(2) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm:

– Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 01b – DN;
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ

  (dạng tóm lược):

 

Mẫu số B 02b – DN;

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 03b – DN;
– Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a – DN.

4- Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính

(1) Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm.

Các công ty, Tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải lập báo cáo tài chính năm của công ty, Tổng công ty còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, Tổng công ty.

(2) Đối với DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ.

Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược.

Đối với Tổng công ty Nhà nước và DNNN có các đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ (*).

(3) Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ (*) và báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ. Ngoài ra còn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”.

((*) Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được thực hiện từ năm 2008)

5- Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – Trình bày báo cáo tài chính, gồm:

– Trung thực và hợp lý;

– Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy, khi:

+ Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;

+ Trình bày khách quan, không thiên vị;

+ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;

+ Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.

Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị.

6- Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu (06) nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính”:Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể so sánh.

Việc thuyết minh báo cáo tài chính phải căn cứ vào yêu cầu trình bày thông tin quy định trong các chuẩn mực kế toán. Các thông tin trọng yếu phải được giải trình để giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp.

7- Kỳ lập báo cáo tài chính

7.1. Kỳ lập báo cáo tài chính năm

Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng.

7.2. Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ

Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý IV).

7.3. Kỳ lập báo cáo tài chính khác

Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (như tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng…) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu.

Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản.

8. Thời hạn nộp báo cáo tài chính

8.1. Đối với doanh nghiệp nhà nước

a) Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý:

– Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 45 ngày;

– Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính quý cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định.

b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm:

– Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;

– Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính năm cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định.

8.2. Đối với các loại doanh nghiệp khác

a) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;

b) Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

9. Nơi nhận báo cáo tài chính

 

 

Nơi nhận báo cáo

CÁC LOẠI DOANH NGHIỆP

(4)

Kỳ lập báo cáo

Cơ quan tài chính

Cơ quan Thuế

(2)

Cơ quan Thống kê

DN cấp trên

(3)

Cơ quan đăng ký kinh doanh

1. Doanh nghiệp Nhà nước Quý, Năm

x

(1)

x

x

x

x

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Năm

x

x

x

x

x

3. Các loại doanh nghiệp khác Năm

 

x

x

x

x

(1) Đối với các doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập và nộp báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với doanh nghiệp Nhà nước Trung ương còn phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp).

– Đối với các loại doanh nghiệp Nhà nước như: Ngân hàng thương mại, công ty xổ số kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính ngân hàng). Riêng công ty kinh doanh chứng khoán còn phải nộp báo cáo tài chính cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

(2) Các doanh nghiệp phải gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương. Đối với các Tổng công ty Nhà nước còn phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).

(3) DNNN có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên. Đối với doanh nghiệp khác có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên.

(4) Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính thì phải kiểm toán trước khi nộp báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán vào báo cáo tài chính khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp cấp trên.

B. Báo cáo tài chính hợp nhất và tổng hợp

1. Báo cáo tài chính hợp nhất

Công ty mẹ và tập đoàn là đơn vị có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất để tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm lập báo cáo tài chính; tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo của đơn vị.

Hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất gồm 4 biểu mẫu báo cáo:

– Bảng cân đối kế toán hợp nhất Mẫu số B 01 – DN/HN
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Mẫu số B 02 – DN/HN
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Mẫu số B 03 – DN/HN
– Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất Mẫu số B 09 – DN/HN

Nội dung, phương pháp tính toán, hình thức trình bày, thời hạn lập, nộp, và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất thực hiện theo quy định tại Thông tư Hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” và Chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con” và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”.

2. Báo cáo tài chính tổng hợp

Các đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty nhà nước thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty con, phải lập Báo cáo tài chính tổng hợp, để tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm lập báo cáo tài chính, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo của toàn đơn vị.

Hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp gồm 4 biểu mẫu báo cáo:

– Bảng cân đối kế toán tổng hợp Mẫu số B 01-DN
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp Mẫu số B 02-DN
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp Mẫu số B 03-DN
– Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp Mẫu số B 09-DN

Nội dung, hình thức trình bày, thời hạn lập, nộp, và công khai Báo cáo tài chính tổng hợp thực hiện theo quy định tại Thông tư Hướng dẫn chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” và Chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”.

Đối với công ty mẹ và tập đoàn vừa phải lập báo cáo tài chính tổng hợp, vừa phải lập báo cáo tài chính hợp nhất thì phải lập báo cáo tài chính tổng hợp trước (Tổng hợp theo loại hình hoạt động: Sản xuất, kinh doanh; đầu tư XDCB hoặc sự nghiệp) sau đó mới lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất giữa các loại hình hoạt động. Trong khi lập báo cáo tài chính tổng hợp giữa các đơn vị SXKD đã có thể phải thực hiện các quy định về hợp nhất báo cáo tài chính. Các đơn vị vừa phải lập báo cáo tài chính tổng hợp vừa phải lập báo cáo tài chính hợp nhất thì phải tuân thủ cả các quy định về lập báo cáo tài chính tổng hợp và các quy định về lập báo cáo tài chính hợp nhất.

II/ DANH MỤC VÀ BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH

A. Danh mục và mẫu biểu Báo cáo tài chính năm, gồm:

– Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN
– Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN

 

1. Bảng cân đối kế toán

Đơn vị báo cáo:………………….

Mẫu số B 01 – DN

Địa chỉ:………………………….

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày … tháng … năm …(1)

Đơn vị tính:………….

TÀI SẢN

Mã số

Thuyết minh

Số cuối năm

(3)

Số đầu năm

(3)

1

2

3

4

5

A – TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150)

100

 

 

 

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

110

 

 

 

 1.Tiền

111

V.01

 

 

 2. Các khoản tương đương tiền

112

 

 

 

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

120

V.02

 

 

 1. Đầu tư ngắn hạn

121

 

 

 

 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) (2)

129

 

(…)

(…)

III. Các khoản phải thu ngắn hạn

130

 

 

 

 1. Phải thu khách hàng

131

 

 

 

 2. Trả trước cho người bán

132

 

 

 

 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn

133

 

 

 

 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

134

 

 

 

 5. Các khoản phải thu khác

135

V.03

 

 

 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

139

 

(…)

(…)

IV. Hàng tồn kho

140

 

 

 

 1. Hàng tồn kho

141

V.04

 

 

 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

149

 

(…)

(…)

V. Tài sản ngắn hạn khác

150

 

 

 

 1. Chi phí trả trước ngắn hạn

151

 

 

 

 2. Thuế GTGT được khấu trừ

152

 

 

 

 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

154

V.05

 

 

 4. Tài sản ngắn hạn khác

158

 

 

 

B – TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260)

200

 

 

 

I- Các khoản phải thu dài hạn

210

 

 

 

 1. Phải thu dài hạn của khách hàng

211

 

 

 

 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

212

 

 

 

 3. Phải thu dài hạn nội bộ

213

V.06

 

 

 4. Phải thu dài hạn khác

218

V.07

 

 

 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

219

 

(…)

(…)

II. Tài sản cố định

220

 

 

 

 1. Tài sản cố định hữu hình

221

V.08

 

 

 – Nguyên giá

222

 

 

 

 – Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

223

 

(…)

(…)

 2. Tài sản cố định thuê tài chính

224

V.09

 

 

 – Nguyên giá

225

 

 

 

 – Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

226

 

(…)

(…)

 3. Tài sản cố định vô hình

227

V.10

 

 

 – Nguyên giá

228

 

 

 

 – Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

229

 

(…)

(…)

 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

230

V.11

 

 

III. Bất động sản đầu tư

240

V.12

 

 

 – Nguyên giá

241

 

 

 

 – Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

242

 

(…)

(…)

IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

250

 

 

 

 1. Đầu tư vào công ty con

251

 

 

 

 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

252

 

 

 

 3. Đầu tư dài hạn khác

258

V.13

 

 

 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*)

259

 

(…)

(…)

V. Tài sản dài hạn khác

260

 

 

 

 1. Chi phí trả trước dài hạn

261

V.14

 

 

 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

262

V.21

 

 

 3. Tài sản dài hạn khác

268

 

 

 

Tổng cộng tài sản (270 = 100 + 200)

270

 

 

 

 

 

 

 

 

NGUỒN VỐN

 

 

 

 

A – NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330)

300

 

 

 

I. Nợ ngắn hạn

310

 

 

 

 1. Vay và nợ ngắn hạn

311

V.15

 

 

 2. Phải trả người bán

312

 

 

 

 3. Người mua trả tiền trước

313

 

 

 

 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

314

V.16

 

 

 5. Phải trả người lao động

315

 

 

 

 6. Chi phí phải trả

316

V.17

 

 

 7. Phải trả nội bộ

317

 

 

 

 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

318

 

 

 

 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

319

V.18

 

 

 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn

320

 

 

 

II. Nợ dài hạn

330

 

 

 

 1. Phải trả dài hạn người bán

331

 

 

 

 2. Phải trả dài hạn nội bộ

332

V.19

 

 

 3. Phải trả dài hạn khác

333

 

 

 

 4. Vay và nợ dài hạn

334

V.20

 

 

 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

335

V.21

 

 

 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm

336

 

 

 

 7.Dự phòng phải trả dài hạn

337

 

 

 

B – VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430)

400

 

 

 

I. Vốn chủ sở hữu

410

V.22

 

 

 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

411

 

 

 

 2. Thặng dư vốn cổ phần

412

 

 

 

 3. Vốn khác của chủ sở hữu

413

 

 

 

 4. Cổ phiếu quỹ (*)

414

 

(…)

(…)

 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản

415

 

 

 

 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

416

 

 

 

 7. Quỹ đầu tư phát triển

417

 

 

 

 8. Quỹ dự phòng tài chính

418

 

 

 

 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

419

 

 

 

 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

420

 

 

 

 11. Nguồn vốn đầu tư XDCB

421

 

 

 

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác

430

 

 

 

 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

431

 

 

 

 2. Nguồn kinh phí

432

V.23

 

 

 3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

433

 

 

 

Tổng cộng nguồn vốn (440 = 300 + 400)

440

 

 

 

 

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

CHỈ TIÊU

Thuyết minh

Số cuối năm (3)

Số đầu năm (3)

 1. Tài sản thuê ngoài

24

   
 2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công      
 3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược      
 4. Nợ khó đòi đã xử lý      
 5. Ngoại tệ các loại

 6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án

     

 

Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số“.

Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm“ có thể ghi là “31.12.X“; “Số đầu năm“ có thể ghi là “01.01.X“.

 

2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị báo cáo: ……………..

Mẫu số B 02 – DN

Địa chỉ:………………………

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm………

Đơn vị tính:…………

CHỈ TIÊU

Mã số

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

1

2

3

4

5

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

01

VI.25

 

 

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

02

 

 

 

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 – 02)

10

 

 

 

4. Giá vốn hàng bán

11

VI.27

 

 

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 – 11)

20

 

 

 

6. Doanh thu hoạt động tài chính

21

VI.26

 

 

7. Chi phí tài chính

22

VI.28

 

 

 – Trong đó: Chi phí lãi vay

23

 

 

 

8. Chi phí bán hàng

24

 

 

 

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

25

 

 

 

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

 {30 = 20 + (21 – 22) – (24 + 25)}

30

 

 

 

11. Thu nhập khác

31

 

 

 

12. Chi phí khác

32

 

 

 

13. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32)

40

 

 

 

14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

 (50 = 30 + 40)

50

 

 

 

15. Chi phí thuế TNDN hiện hành

16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại

51

52

VI.30

VI.30

 

 

17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

 (60 = 50 – 51 – 52)

60

 

 

 

18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)

70

 

 

 

 

Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú: (*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần.

 

3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Đơn vị báo cáo:………………….  

Mẫu số B 03 – DN

Địa chỉ:………………………….  

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp) (*)

Năm….

Đơn vị tính: ………..

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

1

2

3

4

5

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

 

 

 

 

1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác

01

 

 

 

2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ

02

 

 

 

3. Tiền chi trả cho người lao động

03

 

 

 

4. Tiền chi trả lãi vay

04

 

 

 

5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

05

 

 

 

6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

06

 

 

 

7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

07

 

 

 

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

20

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

 

 

 

 

1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

21

 

 

 

2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

22

 

 

 

3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác

23

 

 

 

4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác

24

 

 

 

5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

25

 

 

 

6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

26

 

 

 

7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

27

 

 

 

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

30

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

 

 

 

 

1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

31

 

 

 

2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

32

 

 

 

3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

33

 

 

 

4.Tiền chi trả nợ gốc vay

34

 

 

 

5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính

35

 

 

 

6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

36

 

 

 

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

40

 

 

 

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)

50

 

 

 

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

60

 

 

 

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

61

 

 

 

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)

70

VII.34

 

 

 

Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú: Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số”.

 

Đơn vị báo cáo:……………….

Mẫu số B 03 – DN

Địa chỉ:……………………….

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp) (*)

Năm…..

Đơn vị tính: ………..

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

1

2

3

4

5

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

 

     
1. Lợi nhuận trước thuế

01

     
2. Điều chỉnh cho các khoản

 

     
 – Khấu hao TSCĐ

02

     
 – Các khoản dự phòng

03

     
 – Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện

04

     
 – Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư

05

     
 – Chi phí lãi vay

06

     
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động

08

     
 – Tăng, giảm các khoản phải thu

09

     
 – Tăng, giảm hàng tồn kho

10

     
 – Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

11

     
 – Tăng, giảm chi phí trả trước

12

     
 – Tiền lãi vay đã trả

13

     
 – Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

14

     
 – Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

15

     
 – Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

16

     
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

20

     
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

 

     
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

21

     
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

22

     
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác

23

     
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác

24

     
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

25

     
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

26

     
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

27

     
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

30

     
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

 

     
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

31

     
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

32

     
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

33

     
4.Tiền chi trả nợ gốc vay

34

     
5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính

35

     
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

36

     
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

40

     
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)

50

     
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

60

     
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

61

     
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)

70

31    

 

Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú (*): Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số”.

 

4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Đơn vị báo cáo:……………………….  

Mẫu số B 09 – DN

Địa chỉ:…………………………………..  

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

 

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm ….(1)

I- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

1- Hình thức sở hữu vốn

2- Lĩnh vực kinh doanh

3- Ngành nghề kinh doanh

4- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.

II- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

1- Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày…./…./…. kết thúc vào ngày …./…./…).

2- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.

III- Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

1- Chế độ kế toán áp dụng

2- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

3- Hình thức kế toán áp dụng

IV- Các chính sách kế toán áp dụng

1- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền.

Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán.

2- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

– Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho;

– Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho;

– Phương pháp hạch toán hàng tồn kho;

– Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

3- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư:

– Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính);

– Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính).

4- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư

– Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư;

– Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư.

5- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:

– Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát;

– Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn;

– Các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác;

– Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn.

6- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay:

– Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay;

– Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ;

7- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác:

– Chi phí trả trước;

– Chi phí khác;

– Phương pháp phân bổ chi phí trả trước ;

– Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại.

8- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả.

9- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả.

10- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:

 – Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ sở hữu.

– Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản.

– Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá.

– Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối.

11- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:

– Doanh thu bán hàng;

– Doanh thu cung cấp dịch vụ;

– Doanh thu hoạt động tài chính;

– Doanh thu hợp đồng xây dựng.

12. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính.

13. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

14- Các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đoái.

15- Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác.

V- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán

(Đơn vị tính:……)

01- Tiền

Cuối năm

Đầu năm

 – Tiền mặt

– Tiền gửi ngân hàng

– Tiền đang chuyển

Cộng

02- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:

– Chứng khoán đầu tư ngắn hạn

– Đầu tư ngắn hạn khác

– Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Cuối năm

Đầu năm

Cộng

03- Các khoản phải thu ngắn hạn khác

Cuối năm

Đầu năm

 – Phải thu về cổ phần hoá

 – Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia

 – Phải thu người lao động

 – Phải thu khác

Cộng

04- Hàng tồn kho

Cuối năm

Đầu năm

 – Hàng mua đang đi đường

 – Nguyên liệu, vật liệu

 – Công cụ, dụng cụ

 – Chi phí SX, KD dở dang

 – Thành phẩm

 – Hàng hóa

 – Hàng gửi đi bán

 – Hàng hoá kho bảo thuế

 – Hàng hoá bất động sản

Cộng giá gốc hàng tồn kho

 

* Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho dùng để thế chấp, cầm cố

 đảm bảo các khoản nợ phải trả:……….

* Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong năm:.……

* Các trường hợp hoặc sự kiện dẫn đến phải trích thêm hoặc

 hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:….

05- Thuế và các khoản phải thu Nhà nước

Cuối năm

Đầu năm

 – Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa

 – …………………

 – Các khoản khác phải thu Nhà nước:

 Cộng

06- Phải thu dài hạn nội bộ

 – Cho vay dài hạn nội bộ

 -…

 – Phải thu dài hạn nội bộ khác

 

 

 Cộng

07- Phải thu dài hạn khác

Cuối năm

Đầu năm

– Ký quỹ, ký cược dài hạn

– Các khoản tiền nhận uỷ thác

– Cho vay không có lãi

– Phải thu dài hạn khác

 Cộng

 08 – Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình:

Khoản mục

Nhà cửa, vật kiến trúc

Máy móc, thiết bị

Phương tiện vận tải, truyền dẫn

TSCĐ hữu hình khác

Tổng cộng

 Nguyên giá TSCĐ hữu hình

 

 

 

 

 

 

Số dư đầu năm

 

 

 

 

 

 

– Mua trong năm

– Đầu tư XDCB hoàn thành

– Tăng khác

– Chuyển sang bất động sản đầu tư

– Thanh lý, nhượng bán

– Giảm khác

 

 

 

(…)

(…)

(…)

 

 

 

(…)

(…)

(…)

 

 

 

(…)

(…)

(…)

 

 

 

(…)

(…)

(…)

 

 

 

(…)

(…)

(…)

 

 

 

(…)

(…)

(…)

Số dư cuối năm

 

 

 

 

 

 

 Giá trị hao mòn lũy kế

 

 

 

 

 

 

Số dư đầu năm

 

 

 

 

 

 

– Khấu hao trong năm

– Tăng khác

– Chuyển sang bất động sản đầu tư

– Thanh lý, nhượng bán

– Giảm khác

 

 

(…)

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

(…)

Số dư cuối năm

 

 

 

 

 

 

 Giá trị còn lại của TSCĐ

 hữu hình

 

 

 

 

 

 

– Tại ngày đầu năm

– Tại ngày cuối năm

 

 

 

 

 

 

 – Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay:

 – Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng:

 – Nguyên giá TSCĐ cuối năm chờ thanh lý:        

 – Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ hữu hình có giá trị lớn trong tương lai:

 – Các thay đổi khác về TSCĐ hữu hình:

 

09- Tăng, giảm tài sản cố định thuê tài chính:

Khoản mục

Nhà cửa, vật kiến trúc

Máy móc, thiết bị

Phương tiện vận tải, truyền dẫn

TSCĐ hữu hình khác

Tài sản cố định vô hình

Tổng cộng

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

 

 

 

 

 

 

 

Số dư đầu năm

 

 

 

 

 

 

 

– Thuê tài chính trong năm

– Mua lại TSCĐ thuê tài chính

– Tăng khác

– Trả lại TSCĐ thuê tài chính

– Giảm khác

 

 

 

(…)


(…)

 

 

 

(…)


(…)

 

 

 

(…)


(…)

 

 

 

(…)


(…)

 

 

 

(…)


(…)

 

 

 

(…)


(…)

 

 

 

(…)


(…)

Số dư cuối năm

 

 

 

 

 

 

 

Giá trị hao mòn lũy kế

 

 

 

 

 

 

 

Số dư đầu năm

 

 

 

 

 

 

 

– Khấu hao trong năm

– Mua lại TSCĐ thuê tài chính

– Tăng khác

– Trả lại TSCĐ thuê tài chính

– Giảm khác

 

 

 

(…)


(…)

 

 

 

(…)


(…)

 

 

 

(…)


(…)

 

 

 

(…)


(…)

 

 

 

(…)


(…)

 

 

 

(…)


(…)

 

 

 

(…)


(…)

Số dư cuối năm

 

 

 

 

 

 

 

Giá trị còn lại của TSCĐ thuê tài chính

 

 

 

 

 

 

 

– Tại ngày đầu năm

– Tại ngày cuối năm

 

 

 

 

 

 

 

* Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là chi phí trong năm:

* Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm:

* Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền được mua tài sản:

 

10- Tăng, giảm tài sản cố định vô hình:

Khoản mục

Quyền sử dụng đất

Quyền phát hành

Bản quyền, bằng sáng chế

TSCĐ vô hình khác

Tổng cộng

Nguyên giá TSCĐ vô hình

 

 

 

 

 

 

Số dư đầu năm

 

 

 

 

 

 

– Mua trong năm

– Tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp

– Tăng do hợp nhất kinh doanh

– Tăng khác

– Thanh lý, nhượng bán

– Giảm khác

 

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

 

(…)

(…)

Số dư cuối năm

 

 

 

 

 

 

 Giá trị hao mòn lũy kế

 

 

 

 

 

 

Số dư đầu năm

 

 

 

 

 

 

– Khấu hao trong năm

– Tăng khác

– Thanh lý, nhượng bán

– Giảm khác

 

 

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

Số dư cuối năm

 

 

 

 

 

 

 Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình

 

 

 

 

 

 

– Tại ngày đầu năm

– Tại ngày cuối năm

 

 

 

 

 

 

* Thuyết minh số liệu và giải trình khác:

11- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang:

Cuối năm

Đầu năm

– Tổng số chi phí XDCB dở dang:

Trong đó (Những công trình lớn):

 + Công trình…………..

 + Công trình…………..

 +…………………….…

 

 

12- Tăng, giảm bất động sản đầu tư:

Khoản mục

Số đầu năm

Tăng trong năm

Giảm trong năm

Số cuối năm

 Nguyên giá bất động sản đầu tư        
– Quyền sử dụng đất

– Nhà

– Nhà và quyền sử dụng đất

– Cơ sở hạ tầng

       
 Giá trị hao mòn lũy kế        
– Quyền sử dụng đất

– Nhà

– Nhà và quyền sử dụng đất

– Cơ sở hạ tầng

       
 Giá trị còn lại của bất động sản

 đầu tư

       
– Quyền sử dụng đất

– Nhà

– Nhà và quyền sử dụng đất

– Cơ sở hạ tầng

       

 * Thuyết minh số liệu và giải trình khác:

-…………..

13- Đầu tư dài hạn khác:

 – Đầu tư cổ phiếu

 – Đầu tư trái phiếu

 – Đầu tư tín phiếu, kỳ phiếu

 – Cho vay dài hạn

 – Đầu tư dài hạn khác

Cuối năm

Đầu năm

Cộng

14- Chi phí trả trước dài hạn

Cuối năm

Đầu năm

– Chi phí trả trước về thuê hoạt động TSCĐ

– Chi phí thành lập doanh nghiệp

– Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn

– Chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình

– …

 Cộng

 15- Vay và nợ ngắn hạn

Cuối năm

Đầu năm

– Vay ngắn hạn

– Nợ dài hạn đến hạn trả

 Cộng

16- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Cuối năm

Đầu năm

– Thuế giá trị gia tăng

– Thuế tiêu thụ đặc biệt

– Thuế xuất, nhập khẩu

– Thuế thu nhập doanh nghiệp

– Thuế thu nhập cá nhân

– Thuế tài nguyên

– Thuế nhà đất và tiền thuê đất

– Các loại thuế khác

– Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

 Cộng

17- Chi phí phải trả

Cuối năm

Đầu năm

– Trích trước chi phí tiền lương trong thời gian nghỉ phép

– Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

– Chi phí trong thời gian ngừng kinh doanh

– …

  Cộng

 18- Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

Cuối năm

Đầu năm

 – Tài sản thừa chờ giải quyết

 – Kinh phí công đoàn

 – Bảo hiểm xã hội

 – Bảo hiểm y tế

 – Phải trả về cổ phần hoá

 – Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

 – Doanh thu chưa thực hiện

 – Các khoản phải trả, phải nộp khác

  Cộng

 19- Phải trả dài hạn nội bộ

Cuối năm

Đầu năm

 – Vay dài hạn nội bộ

 -…

 – Phải trả dài hạn nội bộ khác

  Cộng

 

 

 20- Vay và nợ dài hạn

Cuối năm

Đầu năm

 a – Vay dài hạn

– Vay ngân hàng

– Vay đối tượng khác

– Trái phiếu phát hành

 b – Nợ dài hạn

– Thuê tài chính

– Nợ dài hạn khác

 

 

 

 

 Cộng

– Các khoản nợ thuê tài chính

 

Năm nay

Năm trước

Thời hạn

Tổng khoản thanh toán tiền thuê tài chính

Trả tiền lãi thuê

Trả nợ gốc

Tổng khoản thanh toán tiền thuê tài chính

Trả tiền lãi thuê

Trả nợ gốc

Từ 1 năm trở xuống            
Trên 1 năm đến 5 năm            
Trên 5 năm            

21- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả

 a- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại:

 

Cuối năm

Đầu năm

– Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến  khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ

– Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến  khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng

– Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến  khoản ưu đãi tính thuế chưa sử dụng

– Khoản hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại  đã được ghi nhận từ các năm trước

 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

b- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

 

Cuối năm

Đầu năm

– Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế

– Khoản hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước

– Thuế thu nhập hoãn lại phải trả





22- Vốn chủ sở hữu

a- Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

 

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Thặng dư vốn cổ phần

Vốn khác của chủ sở hữu

Cổ phiếu quỹ

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Nguồn vốn đầu tư XDCB

Cộng

A

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Số dư đầu năm trước

– Tăng vốn trong  năm trước

– Lãi trong  năm trước

– Tăng khác

– Giảm vốn trong  năm trước

– Lỗ trong năm  trước

– Giảm khác

     

 

 

 

 

 

 

 

 

           
Số dư cuối năm trước Số dư đầu năm nay                  
– Tăng vốn trong  năm nay

– Lãi trong năm nay

– Tăng khác

– Giảm vốn trong  năm nay

– Lỗ trong năm nay

– Giảm khác

     

 

 

 

 

 

 

           
Số dư cuối năm nay                  

b- Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu

 

Cuối năm

Đầu năm

– Vốn góp của Nhà nước

– Vốn góp của các đối tượng khác

– …

  Cộng

* Giá trị trái phiếu đã chuyển thành cổ phiếu trong năm

* Số lượng cổ phiếu quỹ:

c- Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận

 

Năm nay

Năm trước

 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

 + Vốn góp đầu năm

 + Vốn góp tăng trong năm

 + Vốn góp giảm trong năm

 + Vốn góp cuối năm

 – Cổ tức, lợi nhuận đã chia

d- Cổ tức

 – Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm:

 + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông:……………..

 + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu ưu đãi:………………

 – Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế chưa được ghi nhận:…….

đ- Cổ phiếu

 

Cuối năm

Đầu năm

 – Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành

 – Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng

 + Cổ phiếu phổ thông

 + Cổ phiếu ưu đãi

 – Số lượng cổ phiếu được mua lại

 + Cổ phiếu phổ thông

 + Cổ phiếu ưu đãi

 – Số lượng cổ phiếu đang lưu hành

 + Cổ phiếu phổ thông

 + Cổ phiếu ưu đãi

 * Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành :…………………………

e- Các quỹ của doanh nghiệp:

– Quỹ đầu tư phát triển

– Quỹ dự phòng tài chính

– Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

* Mục đích trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

g- Thu nhập và chi phí, lãi hoặc lỗ được ghi nhận trực tiếp vào Vốn chủ sở hữu theo quy định của các chuẩn mực kế toán cụ thể.

 –

23- Nguồn kinh phí

Năm nay

Năm trước

– Nguồn kinh phí được cấp trong năm

– Chi sự nghiệp

(…)

(…)

– Nguồn kinh phí còn lại cuối năm

24- Tài sản thuê ngoài

Cuối năm

Đầu năm

(1)- Giá trị tài sản thuê ngoài

 – TSCĐ thuê ngoài

 – Tài sản khác thuê ngoài

(2)- Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của hợp đồng thuê hoạt động tài sản không hủy ngang theo các thời hạn

 – Từ 1 năm trở xuống

 – Trên 1 năm đến 5 năm

 – Trên 5 năm

 

 

 

 

 

 

VI- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Đơn vị tính:………….)

 

Năm nay

Năm trước

25- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)

 Trong đó:

 – Doanh thu bán hàng

 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

 

 

 – Doanh thu hợp đồng xây dựng (Đối với doanh nghiệp có hoạt động xây lắp)

+ Doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận trong kỳ;

+ Tổng doanh thu luỹ kế của hợp đồng xây dựng được ghi nhận đến thời điểm lập báo cáo tài chính;

 

 

 

 

 

 

26- Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)

 Trong đó:

 – Chiết khấu thương mại

 – Giảm giá hàng bán

 – Hàng bán bị trả lại

 – Thuế GTGT phải nộp (phương pháp trực tiếp)

 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

 – Thuế xuất khẩu

27- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)

 Trong đó:

 – Doanh thu thuần trao đổi sản phẩm, hàng hóa

 – Doanh thu thuần trao đổi dịch vụ

 

 

 

 

 

 

28- Giá vốn hàng bán (Mã số 11)

Năm nay

Năm trước

– Giá vốn của hàng hóa đã bán

– Giá vốn của thành phẩm đã bán

– Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp

– Giá trị còn lại, chi phí nhượng bán, thanh lý của

 BĐS đầu tư đã bán

– Chi phí kinh doanh Bất động sản đầu tư

– Hao hụt, mất mát hàng tồn kho

– Các khoản chi phí vượt mức bình thường

 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(…)

(…)

 Cộng

29- Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)

Năm nay

Năm trước

– Lãi tiền gửi, tiền cho vay

– Lãi đầu tư trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu

– Cổ tức, lợi nhuận được chia

– Lãi bán ngoại tệ

– Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện

– Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện

– Lãi bán hàng trả chậm

– Doanh thu hoạt động tài chính khác

 Cộng

30- Chi phí tài chính (Mã số 22)

Năm nay

Năm trước

– Lãi tiền vay

– Chiết khấu thanh toán, lãi bán hàng trả chậm

– Lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn

– Lỗ bán ngoại tệ

– Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện

– Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện

– Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn

– Chi phí tài chính khác

 Cộng

31- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51)

Năm nay

Năm trước

– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành

– Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay

– Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

32- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52)

Năm nay

Năm trước

– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế

– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại

– Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ

(…)

(…)

– Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng

(…)

(…)

– Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả

(…)

(…)

– Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

33- Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố

Năm nay

Năm trước

 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu

 – Chi phí nhân công

 – Chi phí khấu hao tài sản cố định

 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

 – Chi phí khác bằng tiền

 Cộng

VII- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Đơn vị tính:……………..)

34- Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển  tiền tệ và các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng

   

Năm nay

Năm trước

a- Mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính:

– Mua doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu:

– Chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu:

 


 


b- Mua và thanh lý công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác trong kỳ báo cáo.

– Tổng giá trị mua hoặc thanh lý;

– Phần giá trị mua hoặc thanh lý được thanh toán bằng tiền và các khoản tương đương tiền;

– Số tiền và các khoản tương đương tiền thực có trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanh lý;

– Phần giá trị tài sản (Tổng hợp theo từng loại tài sản) và nợ phải trả không phải là tiền và các khoản tương đương tiền trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanh lý trong kỳ.

 



 

 

 



 

c- Trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện.

 

 

VIII- Những thông tin khác

1- Những khoản nợ tiềm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác: …………

2- Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm:………………………………

3- Thông tin về các bên liên quan:……………………………………………………………….

4- Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận (theo lĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý) theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 28 “Báo cáo bộ phận”(2):.……………………

5- Thông tin so sánh (những thay đổi về thông tin trong báo cáo tài chính của các niên độ kế toán trước): ……………………………………………………………………………

6- Thông tin về hoạt động liên tục: ………………………………………………………………

7- Những thông tin khác. (3) ……………………………………………………………………………………………………….

 

 

 

Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Những chỉ tiêu không có thông tin, số liệu thì không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu.

(2) Chỉ áp dụng cho công ty niêm yết.

(3) Doanh nghiệp được trình bày thêm các thông tin khác xét thấy cần thiết cho người sử dụng báo cáo tài chính.

 

B. Danh mục và mẫu biểu Báo cáo tài chính giữa niên độ

(1) Danh mục Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ):

– Bảng cân đối kế toán giữa niên độ(dạng đầy đủ): Mẫu số B 01a – DN;
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ) : Mẫu số B 02a – DN;
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 03a – DN;
– Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a – DN;

(2) Mẫu biểu báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ)

1- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ)

Đơn vị báo cáo:………………….

Mẫu số B 01a – DN

Địa chỉ:………………………….

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ

(Dạng đầy đủ)

Quý…. năm …

Tại ngày… tháng… năm…

 Đơn vị tính:………….

TÀI SẢN

Mã số

Thuyết minh

Số cuối quý

Số đầu năm

1

2

3

4

5

A – TÀI SẢN NGẮN HẠN (100)=110+120+130+140+150

100

 

 

 

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

110

 

 

 

 1.Tiền

111

 

 

 

 … (*)

 

 

 

 

Ghi Chú:(*) Nội dung các chỉ tiêu và mã số trên báo cáo này tương tự như các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế toán năm – Mẫu số B01-DN.

 

Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

2- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ)

Đơn vị báo cáo: ……………..  

Mẫu số B 02a – DN

Địa chỉ:………………………  

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ

(Dạng đầy đủ)

Quý …năm…

Đơn vị tính:…………

CHỈ TIÊU

Mã số

Thuyết minh

Quý…..

Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này

Năm nay

Năm trước

Năm nay

Năm trước

1

2

3

4

5

6

7

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ            
 … (*)            

Ghi chú: (*) Nội dung các chỉ tiêu và mã số trên báo cáo này tương tự như các chỉ tiêu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm – Mẫu số B02 – DN.

 

Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

3- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ)

Đơn vị báo cáo: ……………..  

Mẫu số B 03a – DN

Địa chỉ:………………………  

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ GIỮA NIÊN ĐỘ

(Dạng đầy đủ)

(Theo phương pháp trực tiếp)

Quý…..năm….

Đơn vị tính: ………..

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết minh

Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quí này

Năm nay

Năm trước

1

2

3

4

5

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

 

     
1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác

01

     
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ

02

     
 …(*)

 

     

 

Ghi chú:(*) Nội dung các chỉ tiêu và mã số của báo cáo này như các chỉ tiêu của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm – Mẫu B03 –DN

Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Đơn vị báo cáo: ……………..  

Mẫu số B 03a – DN

Địa chỉ:………………………  

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ GIỮA NIÊN ĐỘ

(Dạng đầy đủ)

(Theo phương pháp gián tiếp)

Quý…..năm…..

Đơn vị tính: ………..

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết minh

Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quí này

Năm nay

Năm trước

1

2

3

4

5

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

 

     
1. Lợi nhuận trước thuế

01

     
2. Điều chỉnh cho các khoản

 

     
 – Khấu hao TSCĐ

02

     
 … (*)

 

     

Ghi chú: (*) Nội dung các chỉ tiêu và mã số của báo cáo này như các chỉ tiêu của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm – Mẫu B03 –DN

Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

4- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc

Đơn vị báo cáo: …………….  

Mẫu số B 09a – DN

Địa chỉ: …………………………  

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHỌN LỌC

Quý … năm …

I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

1. Hình thức sở hữu vốn.

2. Lĩnh vực kinh doanh.

3. Ngành nghề kinh doanh.

4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.

II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

1. Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày …/…/… kết thúc vào ngày …/…/…).

2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.

III. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

1. Chế độ kế toán áp dụng.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

3. Hình thức kế toán áp dụng.

IV. Các chính sách kế toán áp dụng

Doanh nghiệp phải công bố việc lập báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo tài chính năm gần nhất là cùng áp dụng các chính sách kế toán như nhau. Trường hợp có thay đổi thì phải mô tả sự thay đổi và nêu rõ ảnh hưởng của những thay đổi đó.

VI. Các sự kiện hoặc giao dịch trọng yếu trong kỳ kế toán giữa niên độ

1. Giải thích về tính thời vụ hoặc tính chu kỳ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán giữa niên độ.

2. Trình bày tính chất và giá trị của các khoản mục ảnh hưởng đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, thu nhập thuần, hoặc các luồng tiền được coi là yếu tố không bình thường do tính chất, quy mô hoặc tác động của chúng.

3. Trình bày những biến động trong nguồn vốn chủ sở hữu và giá trị luỹ kế tính đến ngày lập báo cáo tài chính giữa niên độ, cũng như phần thuyết minh tương ứng mang tính so sánh của cùng kỳ kế toán trên của niên độ trước gần nhất.

4. Tính chất và giá trị của những thay đổi trong các ước tính kế toán đã được báo cáo trong báo cáo giữa niên độ trước của niên độ kế toán hiện tại hoặc những thay đổi trong các ước tính kế toán đã được báo cáo trong các niên độ trước, nếu những thay đổi này có ảnh hưởng trọng yếu đến kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại.

5. Trình bày việc phát hành, mua lại và hoàn trả các chứng khoán nợ và chứng khoán vốn.

6. Cổ tức đã trả (tổng số hay trên mỗi cổ phần) của cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi (áp dụng cho công ty cổ phần).

7. Trình bày doanh thu và kết quả kinh doanh bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý dựa trên cơ sở phân chia của báo cáo bộ phận (Áp dụng cho công ty niêm yết).

8. Trình bày những sự kiện trọng yếu phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ chưa được phản ánh trong báo cáo tài chính giữa niên độ đó.

9. Trình bày những thay đổi trong các khoản nợ tiềm tàng hoặc tài sản tiềm tàng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm gần nhất.

10. Các thông tin khác.

 

 

 

Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

(3) Danh mục báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng tóm lược)

– Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 01b –DN
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 02b – DN
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 03b – DN
– Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a – DN

 

(4) Mẫu biểu báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng tóm lược)

1. Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược)

Đơn vị báo cáo:………………….

Mẫu số B 01b– DN

Địa chỉ:………………………….

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ

(Dạng tóm lược)

Quý…năm …

Tại ngày … tháng … năm …

 Đơn vị tính:………….

TÀI SẢN

Mã số

Thuyết minh

Số cuối quý

Số đầu năm

1

2

3

4

5

A – TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150)

100

     
I. Tiền và các khoản tương đương tiền

110

     
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

120

     
III. Các khoản phải thu ngắn hạn

130

     
IV. Hàng tồn kho

140

     
V. Tài sản ngắn hạn khác

150

     
B – TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260)

200

     
I- Các khoản phải thu dài hạn

210

     
II. Tài sản cố định

220

     
III. Bất động sản đầu tư

240

     
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

250

     
V. Tài sản dài hạn khác

260

     
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200)

270

     
NGUỒN VỐN

 

     
 

 

     
A – NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310+ 330)

300

     
I. Nợ ngắn hạn

310

     
II. Nợ dài hạn

330

     
B – VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430)

400

     
I. Vốn chủ sở hữu

410

     
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác

430

     
Tổng cộng nguồn vốn (440 = 300 + 400)

440

     

 

Lập, ngày … tháng … năm…

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

2. Báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược)

Đơn vị báo cáo: ……………..  

Mẫu số B 02b – DN

Địa chỉ:………………………  

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ

(Dạng tóm lược)

Quý …Năm…

Đơn vị tính:…………

CHỈ TIÊU

Mã số

Thuyết minh

Quý…..

Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này

Năm nay

Năm trước

Năm nay

Năm trước

1

2

3

4

5

6

7

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

01

         
2. Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác

31

         
3. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

50

         
4. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

60

         

 

 Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược)

Đơn vị báo cáo: ………………..  

Mẫu số B 03b – DN

Địa chỉ:…………………………  

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Dạng tóm lược)

Quý…..năm…..

Đơn vị tính: ………..

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết minh

Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quí này

Năm nay

Năm trước

1

2

3

4

5

 

1. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

 

20

     
 

 

     
2. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

30

     
 

 

     
3. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

40

     
 

 

     
4. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

(50= 20+30+40)

50

     
 

 

     
5. Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

60

     
 

 

     
6/ Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

61

     
 

 

     
7/ Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

(70 = 50+60+61)

70

     

 

Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc (Thực hiện theo Mẫu số B09a-DN)

 

Phần thứ ba:

CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

I/ QUY ĐỊNH CHUNG

1. Nội dung và mẫu chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này.

Doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù chưa được quy định danh mục, mẫu chứng từ trong chế độ kế toán này thì áp dụng theo quy định về chứng từ tại chế độ kế toán riêng, các văn bản pháp luật khác hoặc phải được Bộ Tài chính chấp thuận.

2. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp, gồm:

– Chứng từ kế toán ban hành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp này, gồm 5 chỉ tiêu:

+ Chỉ tiêu lao động tiền lương;

+ Chỉ tiêu hàng tồn kho;

+ Chỉ tiêu bán hàng;

+ Chỉ tiêu tiền tệ;

+ Chỉ tiêu TSCĐ.

– Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác (Mẫu và hướng dẫn lập áp dụng theo các văn bản đã ban hành).

3. Lập chứng từ kế toán

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt. Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số.

Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ.

Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định cho chứng từ kế toán.

4. Ký chứng từ kế toán

Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó.

Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán để giao dịch với khách hàng, ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó. Người phụ trách kế toán phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng.

Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được uỷ quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại ngân hàng. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng.

Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” của người đứng đầu doanh nghiệp. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác.

Các doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Tổng Giám đốc (và người được uỷ quyền). Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký.

Những cá nhân có quyền hoặc được uỷ quyền ký chứng từ, không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký.

Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản.

5. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán

Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

– Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

– Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt;

– Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;

– Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán.

– Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán;

– Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;

– Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.

Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (Không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành.

Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.

6. Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt

Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt. Những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lần phát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch toàn bộ nội dung chứng từ kế toán. Những chứng từ phát sinh nhiều lần, có nội dung giống nhau thì bản đầu phải dịch toàn bộ, từ bản thứ hai trở đi chỉ dịch những nội dung chủ yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tên đơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh của người ký trên chứng từ… Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.

7. Sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán

Tất cả các doanh nghiệp đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán quy định trong chế độ kế toán này. Trong quá trình thực hiện, các doanh nghiệp không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc.

Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.

Biểu mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do Bộ Tài chính hoặc đơn vị được Bộ Tài chính uỷ quyền in và phát hành. Đơn vị được uỷ quyền in và phát hành chứng từ kế toán bắt buộc phải in đúng theo mẫu quy định, đúng số lượng được phép in cho từng loại chứng từ và phải chấp hành đúng các quy định về quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính.

Đối với các biểu mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn, các doanh nghiệp có thể mua sẵn hoặc tự thiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ quy định tại Điều 17 Luật Kế toán.

8. Các doanh nghiệp có sử dụng chứng từ điện tử cho hoạt động kinh tế, tài chính và ghi sổ kế toán thì phải tuân thủ theo quy định của các văn bản pháp luật về chứng từ điện tử.

II/ DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

TT

TÊN CHỨNG TỪ

SỐ HIỆU

TÍNH CHẤT

 

 

 

BB (*)

HD (*)

  A/ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH NÀY

 

  I/ Lao động tiền lương

 

 

 

1 Bảng chấm công

01a-LĐTL

 

x

2 Bảng chấm công làm thêm giờ

01b-LĐTL

 

x

3 Bảng thanh toán tiền lương

02-LĐTL

 

x

4 Bảng thanh toán tiền thưởng

03-LĐTL

 

x

5 Giấy đi đường

04-LĐTL

 

x

6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

05-LĐTL

 

x

7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

06-LĐTL

 

x

8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

07-LĐTL

 

x

9 Hợp đồng giao khoán

08-LĐTL

 

x

10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán

09-LĐTL

 

x

11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

10-LĐTL

 

x

12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

11-LĐTL

 

x

  II/ Hàng tồn kho

 

 

 

1 Phiếu nhập kho

01-VT

 

x

2 Phiếu xuất kho

02-VT

 

x

3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá

03-VT

 

x

4 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

04-VT

 

x

5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá

05-VT

 

x

6 Bảng kê mua hàng

06-VT

 

x

7 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

07-VT

 

x

  III/ Bán hàng

 

 

 

1 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

01-BH

 

x

2 Thẻ quầy hàng

02-BH

 

x

  IV/ Tiền tệ

 

 

 

1 Phiếu thu

01-TT

x

 

2 Phiếu chi

02-TT

x

 

3 Giấy đề nghị tạm ứng

03-TT

 

x

4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng

04-TT

 

x

5 Giấy đề nghị thanh toán

05-TT

 

x

6 Biên lai thu tiền

06-TT

x

 

7 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

07-TT

 

x

8 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND)

08a-TT

 

x

9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc…)

08b-TT

 

x

10 Bảng kê chi tiền

09-TT

 

x

  V/ Tài sản cố định

 

 

 

1 Biên bản giao nhận TSCĐ

01-TSCĐ

 

x

2 Biên bản thanh lý TSCĐ

02-TSCĐ

 

x

3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

03-TSCĐ

 

x

4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ

04-TSCĐ

 

x

5 Biên bản kiểm kê TSCĐ

05-TSCĐ

 

x

6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

06-TSCĐ

 

x

  B/ CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC
1 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

 

 

x

2 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản

 

 

x

3 Hoá đơn Giá trị gia tăng

01GTKT-3LL

x

 

4 Hoá đơn bán hàng thông thường

02GTGT-3LL

x

 

5 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

03 PXK-3LL

x

 

6 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý

04 HDL-3LL

x

 

7 Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính

05 TTC-LL

x

 

8 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn

04/GTGT

x

 

9 ……………………..

 

 

 

Ghi chú:            (*) BB: Mẫu bắt buộc

                        (*) HD: Mẫu hướng dẫn

 

Phần thứ tư:

CHẾ ĐỘ SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN

I- QUY ĐỊNH CHUNG

1- Sổ kế toán

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp.

Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kinh doanh, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và Chế độ kế toán này.

2/ Các loại sổ kế toán

Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.

Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái.

Số kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Nhà nước quy định bắt buộc về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép đối với các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký; quy định mang tính hướng dẫn đối với các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết.

2.1. Sổ kế toán tổng hợp

1/ Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp.

Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

Ngày, tháng ghi sổ;

Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

2/ Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Số liệu kế toán trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

Ngày, tháng ghi sổ;

Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản.

2.2 Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ Cái.

Số lượng, kết cấu các sổ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc. Các doanh nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn của Nhà nước về sổ kế toán chi tiết và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp.

3. Hệ thống sổ kế toán

Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một kỳ kế toán năm. Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp và yêu cầu quản lý để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết.

4. Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế toán

Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ. Sổ kế toán giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ và việc giữ sổ trong suốt thời gian dùng sổ.

Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế toán trưởng phải tổ chức việc bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế toán giữa nhân viên cũ và nhân viên mới. Biên bản bàn giao phải được kế toán trưởng ký xác nhận.

5. Ghi sổ kế toán bằng tay hoặc bằng máy vi tính

Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng tay hoặc ghi sổ kế toán bằng máy vi tính.

Trường hợp ghi sổ bằng tay phải theo một trong các hình thức kế toán và mẫu sổ kế toán theo quy định tại Mục II- “Các hình thức kế toán”. Đơn vị được mở thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị.

Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì doanh nghiệp được lựa chọn mua hoặc tự xây dựng hình thức kế toán trên máy vi tính cho phù hợp. Hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng tại doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau:

– Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đáp ứng yêu cầu kế toán theo quy định. Các sổ kế toán tổng hợp phải có đầy đủ các yếu tố theo quy định của Chế độ sổ kế toán.

– Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ kế toán theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và quy định tại Chế độ kế toán này.

– Doanh nghiệp phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế toán do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 để lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của doanh nghiệp.

6. Mở và ghi sổ kế toán

6.1- Mở sổ

Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng của doanh nghiệp có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán ghi bằng tay trước khi sử dụng, hoặc ký duyệt vào sổ kế toán chính thức sau khi in ra từ máy vi tính.

Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ.

Trước khi dùng sổ kế toán phải hoàn thiện các thủ tục sau:

Đối với sổ kế toán dạng quyển:

Trang đầu sổ phải ghi tõ tên doanh nghiệp, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ, của kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác

Sổ kế toán phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán.

Đối với sổ tờ rời:

Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên doanh nghiệp, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trước khi dùng phải được giám đốc doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tờ rời. Các sổ tờ rời phải được sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải đảm bảo sự an toàn, dễ tìm.

6.2- Ghi sổ

Việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra bảo đảm các quy định về chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh.

6.3- Khoá sổ

Cuối kỳ kế toán phải khoá sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính. Ngoài ra phải khoá sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

7. Sửa chữa sổ kế toán

7.1- Khi phát hiện sổ kế toán ghi bằng tay có sai sót trong quá trình ghi sổ kế toán thì không được tẩy xoá làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong các phương pháp sau:

(1)- Phương pháp cải chính:

Phương pháp này dùng để đính chính những sai sót bằng cách gạch một đường thẳng xoá bỏ chỗ ghi sai nhưng vẫn đảm bảo nhìn rõ nội dung sai. Trên chỗ bị xoá bỏ ghi con số hoặc chữ đúng bằng mực thường ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán bên cạnh chỗ sửa. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp:

– Sai sót trong diễn giải, không liên quan đến quan hệ đối ứng của các tài khoản;

– Sai sót không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng.

(2)- Phương pháp ghi số âm (còn gọi Phương pháp ghi đỏ):

Phương pháp này dùng để điều chỉnh những sai sót bằng cách: Ghi lại bằng mực đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn bút toán đã ghi sai để huỷ bút toán đã ghi sai. Ghi lại bút toán đúng bằng mực thường để thay thế.

Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp:

– Sai về quan hệ đối ứng giữa các tài khoản do định khoản sai đã ghi sổ kế toán mà không thể sửa lại bằng phương pháp cải chính;

– Phát hiện ra sai sót sau khi đã nộp báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩm quyền

Trong trường hợp này được sửa chữa sai sót vào sổ kế toán năm phát hiện ra sai sót theo phương pháp phi hồi tố, hoặc hồi tố theo quy định của chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”;

– Sai sót trong đó bút toán ở tài khoản đã ghi số tiền nhiều lần hoặc con số ghi sai lớn hơn con số ghi đúng.

Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì phải lập một “Chứng từ ghi sổ đính chính” do kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) ký xác nhận.

(3)- Phương pháp ghi bổ sung:

Phương pháp này áp dụng cho trường hợp ghi đúng về quan hệ đối ứng tài khoản nhưng số tiền ghi sổ ít hơn số tiền trên chứng từ hoặc là bỏ sót không cộng đủ số tiền ghi trên chứng từ. Sửa chữa theo phương pháp này phải lập “Chứng từ ghi sổ bổ sung” để ghi bổ sung bằng mực thường số tiền chênh lệch còn thiếu so với chứng từ.

7.2- Sửa chữa trong trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính

(1)- Trường hợp phát hiện sai sót trước khi báo cáo tài chính năm nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đó trên máy vi tính;

(2)- Trường hợp phát hiện sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót trên máy vi tính và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót;

(3)- Các trường hợp sửa chữa khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính đều được thực hiện theo “Phương pháp ghi số âm” hoặc “Phương pháp ghi bổ sung” .

7.3- Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt hoặc khi công việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán kết thúc và đã có ý kiến kết luận chính thức, nếu có quyết định phải sửa chữa lại số liệu trên báo cáo tài chính liên quan đến số liệu đã ghi sổ kế toán thì đơn vị phải sửa lại sổ kế toán và số dư của những tài khoản kế toán có liên quan theo phương pháp quy định. Việc sửa chữa được thực hiện trực tiếp trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót, đồng thời phải ghi chú vào trang cuối (dòng cuối) của sổ kế toán năm trước có sai sót (nếu phát hiện sai sót báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền) để tiện đối chiếu, kiểm tra.

8/ Điều chỉnh sổ kế toán

Trường hợp doanh nghiệp phải áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và phải điều chỉnh hồi tố do phát hiện sai sót trọng yếu trong các năm trước theo quy định của chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót” thì kế toán phải điều chỉnh số dư đầu năm trên sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản có liên quan.

9/ Các hình thức sổ kế toán

(1)- Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau:

Hình thức kế toán Nhật ký chung;

Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái;

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;

Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ;

Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.

(2)- Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán.

II. CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN

1. Hình thức kế toán Nhật ký chung

1.1 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

– Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

– Sổ Cái;

– Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Biểu số 01)

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10… ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh.

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

 

Biểu số 01

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN

THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

2. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái

2.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.

Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

– Nhật ký – Sổ Cái;

– Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.

2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái (Biểu số 02)

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký – Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký – Sổ Cái.

(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký – Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Tổng số tiền của cột “Phát sinh” ở phần Nhật ký

=

Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các Tài khoản

=

Tổng số phát sinh Có của tất cả các Tài khoản

 

Tổng số dư Nợ các Tài khoản     =     Tổng số dư Có các tài khoản

(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký – Sổ Cái.

Số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.

 

Biểu số 02

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN

THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ – SỔ CÁI

3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

3.1/ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

– Chứng từ ghi sổ;

– Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

– Sổ Cái;

– Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.

3.2/ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Biểu số 03)

(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phỏt sinh.

(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.

 

Biểu số 03

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN

THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ

4. Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ

4.1/ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT)

– Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ.

– Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).

– Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.

– Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.

Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

– Nhật ký chứng từ;

– Bảng kê;

– Sổ Cái;

– Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.

4.2/ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ (Biểu số 04)

(1). Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký – Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.

Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký – Chứng từ có liên quan.

Đối với các Nhật ký – Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký – Chứng từ.

(2). Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái.

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái.

Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký – Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.

 

Biểu số 04

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN

THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ – CHỨNG TỪ

5- Hình thức kế toán trên máy vi tính

5.1- Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:

Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.

5.2- Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (Biểu số 05)

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.

 

Biểu số 05

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN

THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH

III- DANH MỤC SỔ KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP

Số TT

Tên sổ

Ký hiệu

Hình thức kế toán

Nhật ký chung

Nhật ký – Sổ cái

Chứng từ ghi sổ

Nhật ký – Chứng từ

1

2

3

4

5

6

7

01 Nhật ký – Sổ Cái

S01-DN

x

02 Chứng từ ghi sổ

S02a-DN

x

03 Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

S02b-DN

x

04 Sổ Cái (dùng cho hình thức Chứng từ ghi sổ)

S02c1-DN

S02c2-DN

x

x

05 Sổ Nhật ký chung

S03a-DN

x

06 Sổ Nhật ký thu tiền

S03a1-DN

x

07 Sổ Nhật ký chi tiền

S03a2-DN

x

08 Sổ Nhật ký mua hàng

S03a3-DN

x

09 Sổ Nhật ký bán hàng

S03a4-DN

x

10 Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký chung)

S03b-DN

x

11 Nhật ký- Chứng từ, các loại Nhật ký – Chứng từ, Bảng kê

Gồm: – Nhật ký – Chứng từ từ số 1 đến số 10

 – Bảng kê từ số 1 đến số 11

S04-DN


S04a-DN


S04b-DN





x


x


x

12 Số Cái (dùng cho hình thức Nhật ký-Chứng từ)

S05-DN

x

13 Bảng cân đối số phát sinh

S06-DN

x

x

14 Sổ quỹ tiền mặt

S07-DN

x

x

x

15 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

S07a-DN

x

x

x

16 Sổ tiền gửi ngân hàng

S08-DN

x

x

x

x

17 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

S10-DN

x

x

x

x

18 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

S11-DN

x

x

x

x

19 Thẻ kho (Sổ kho)

S12-DN

x

x

x

x

20 Sổ tài sản cố định

S21-DN

x

x

x

x

21 Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng

S22-DN

x

x

x

x

22 Thẻ Tài sản cố định

S23-DN

x

x

x

x

23 Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán)

S31-DN

x

x

x

x

24 Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệ

S32-DN

x

x

x

x

25 Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ

S33-DN

x

x

x

x

26 Sổ chi tiết tiền vay

S34-DN

x

x

x

x

27 Sổ chi tiết bán hàng

S35-DN

x

x

x

x

28 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh

S36-DN

x

x

x

x

29 Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

S37-DN

x

x

x

x

30 Sổ chi tiết các tài khoản

S38-DN

x

x

x

x

31 Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên kết

S41-DN

x

x

x

x

32 Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết

S42-DN

x

x

x

x

33 Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu

S43-DN

x

x

x

x

34 Sổ chi tiết cổ phiếu quỹ

S44-DN

x

x

x

x

35 Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán

S45-DN

x

x

x

x

36 Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh

S51-DN

x

x

x

x

37 Sổ chi phí đầu tư xây dựng

S52-DN

x

x

x

x

38 Sổ theo dõi thuế GTGT

S61-DN

x

x

x

x

39 Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại

S62-DN

x

x

x

x

40 Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm

S63-DN

x

x

x

x

  Các sổ chi tiết khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

 

 

 

 

 

Trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các loại sổ kế toán theo từng hình thức kế toán quy định trong Mục II “Các hình thức kế toán” trên đây.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tag: 15/2006 download btc