QUYẾT ĐỊNH 33/2008/QĐ-BTC

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 33/2008/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ THỐNG MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước áp dụng cho công tác lập dự toán, quyết định dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước bao gồm:

– Danh mục mã số Chương – phụ lục số 01.

– Danh mục mã số ngành kinh tế – phụ lục số 02.

– Danh mục mã số nội dung kinh tế – phụ lục số 03.

– Danh mục mã số chương trình, mục tiêu quốc gia – phụ lục số 04.

– Danh mục mã số nguồn ngân sách nhà nước – phụ lục số 05 .

– Danh mục mã số các cấp ngân sách – phụ lục số 06.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2009 và thay thế hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước ban hành theo Quyết định số 280 TC/QĐ/NSNN ngày 15/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Quyết định bổ sung, sửa đổi: số 148/2002/QĐ-BTC ngày 06/12/2002, số 156/2002/QĐ-BTC ngày 20/12/2002, số 26/2004/QĐ-BTC ngày 18/3/2004, số 23/2005/QĐ-BTC ngày 15/4/2005, số 70/2005/QĐ-BTC ngày 19/10/2005, số 01/2006/QĐ-BTC ngày 05/01/2006, số 26/2006/QĐ-BTC ngày 11/4/2006, số 53/2006/QĐ-BTC ngày 04/10/2006, số 74/2006/QĐ-BTC ngày 20/12/2006, số 07/2007/QĐ-BTC ngày 13/02/2007, số 79/2007/QĐ-BTC ngày 01/10/2007, số 105/2007/QĐ-BTC ngày 19/12/2007, số 05/2008/QĐ-BTC ngày 23/01/2008; số 26/2008/QĐ-BTC ngày 14/5/2008; các Thông tư bổ sung, sửa đổi: số 156/1998/TT-BTC ngày 12/12/1998, số 60/1999/TT-BTC ngày 01/6/1999, số 67/2000/TT-BTC ngày 13/7/2000, số 67/2001/TT-BTC ngày 22/8/2001các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành danh mục mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia: số 25/2006/QĐ-BTC ngày 11/4/2006, số 75/2006/QĐ-BTC ngày 20/12/2006, số 37/2007/QĐ-BTC ngày 17/3/2007, số 88/2007/QĐ-BTC ngày 23/10/2007 và số 103/2007/QĐ-BTC ngày 18/12/2007 ban hành danh mục mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia giai đoạn 2006-2010Những quy định và hướng dẫn về Mục lục Ngân sách nhà nước trái với quy định tại Quyết định này đều không có hiệu lực thi hành kể từ năm ngân sách 2009. Những khoản kinh phí của năm ngân sách 2008 được chuyển nguồn sang năm ngân sách 2009 được hạch toán theo Mục lục Ngân sách nhà nước quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương các đoàn thể và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Văn phòng TW và các Ban của Đáng;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– Toà án NDTC, Viện Kiểm sát NDTC;
– Cơ quan TW của các đoàn thể;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở Tài chính, Cục Thuế, Cục Hải quan, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Công báo;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Website Chính phủ;
– Website BỘ Tài chính;
– Các đơn vị thuộc Bộ;
– Lưu: VT, Vụ NSNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Công Nghiệp

 

PHỤ LỤC SỐ 01

DANH MỤC MÃ SỐ CHƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I/ NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI:

1. Nội dung phân loại:

Phân loại theo Chương và cấp quản lý (viết tắt là Chương) là phân loại dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng nhằm xác định trách nhiệm quản lý của cơ quan, tổ chức đó đối với ngân sách nhà nước. Trong các Chương có một số Chương đặc biệt dùng để phản ánh nhóm tổ chức, nhóm cá nhân có cùng tính chất, nhưng không thuộc cơ quan chủ quản. Ví dụ: Các hợp tác xã của các loại hình do cấp huyện quản lý đều được phản ánh vào Chương 756.

2. Mã số hóa các nội dung phân loại:

Các nội dung phân loại được mã số hóa 3 ký tự – N1N2N3, quy định như sau:

N1N2N3 có giá trị từ 001 đến 399 dùng để mã số hóa các cơ quan, tổ chức thuộc trung ương quản lý

N1N2N3 có giá trị từ 400 đến 599 dùng để mã số hóa các cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý

N1N2N3 có giá trị từ 600 đến 799 dùng để mã số hóa các cơ quan, tổ chức thuộc cấp huyện quản lý

N1N2N3 có giá trị từ 800 đến 989 dùng để mã số hóa các cơ quan, tổ chức thuộc cấp xã quản lý

Ví dụ: Mã 018 dùng để chỉ các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính; mã 418 dùng để chỉ đơn vị thuộc Sở Tài chính; mã 618 dùng để chỉ Phòng Tài chính – Kế hoạch; mã 818 dùng để chỉ Tài chính xã.

3. Về hạch toán:

Căn cứ khoản thu ngân sách đơn vị có trách nhiệm quản lý, nộp ngân sách nhà nước thuộc cơ quan chủ quản để xác định mã số Chương; căn cứ khoản chi thuộc dự toán ngân sách giao đơn vị, dự án đầu tư thuộc cơ quan chủ quản để xác định mã số Chương. Trường hợp sử dụng kinh phí do ngân sách cấp trên ủy quyền thì hạch toán Chương của cơ quan chủ quản thuộc ngân sách cấp trên đã ủy quyền, ví dụ: Sở Giao thông – Vận tải sử dụng kinh phí do Bộ Giao thông – Vận tải ủy quyền thì hạch toán mã số Bộ Giao thông – Vận tải (021), không hạch toán mã số của Sở Giao thông – Vận tải (421).

Khi hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước chỉ cần hạch toán mã số Chương; căn cứ vào khoảng cách nêu trên sẽ biết được khoản thu, chi thuộc cấp nào quản lý.

Đối với các khoản thu, chi liên quan hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, hạch toán vào Chương 002 (Văn phòng Quốc hội), không hạch toán vào Chương 402 (Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân).

Đối với mã số các Chương thuộc cấp huyện, xã: Mã số được quy định thống nhất toàn quốc. Do đó, các địa phương không được đặt mã số và tên Chương mới. Để phù hợp với thực tế tổ chức ở địa phương; giao Sở Tài chính hướng dẫn việc hạch toán mã số Chương ở địa phương. Ví dụ: Ở huyện tổ chức gộp chung các phòng có chức năng quản lý các ngành kinh tế vào Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì hạch toán mã số Chương 612 (Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

II/ DANH MỤC MÃ SỐ CHƯƠNG:

Mã số

Tên

Ghi chú

Chương thuộc trung ương

Giá trị từ 001 đến 399

001

Văn phòng Chủ tịch nước

002

Văn phòng Quốc hội

003

Tòa án nhân dân tối cao

004

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

005

Văn phòng Chính phủ

008

Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng

009

Bộ Công an

010

Bộ Quốc phòng

011

Bộ Ngoại giao

012

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

013

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

014

Bộ Tư pháp

016

Bộ Công Thương

017

Bộ Khoa học và Công nghệ

018

Bộ Tài chính

019

Bộ Xây dựng

021

Bộ Giao thông – Vận tải

022

Bộ Giáo dục và Đào tạo

023

Bộ Y tế

024

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

025

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

026

Bộ Tài nguyên và Môi trường

027

Bộ Thông tin và Truyền thông

035

Bộ Nội vụ

036

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

037

Thanh tra Chính phủ

038

Bảo hiểm xã hội Việt Nam

039

Kiểm toán Nhà nước

040

Đài Tiếng nói Việt Nam

041

Đài Truyền hình Việt Nam

042

Thông tấn xã Việt Nam

044

Đại học Quốc gia Hà Nội

045

Viện Khoa học Xã hội Việt Nam

046

Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

048

Hội đồng Liên minh các hợp tác xã Việt Nam

049

Học viện Chính trị – Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh

050

Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

083

Ủy ban Dân tộc

088

Ủy ban sông Mê Kông

100

Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

104

Ban Chỉ đạo quốc gia công nghệ thông tin

105

Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp

107

Liên hiệp các tổ chức hòa bình và hữu nghị

109

Văn phòng Trung ương Đảng

110

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

111

Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

112

Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

113

Hội Nông dân Việt Nam

114

Hội Cựu chiến binh Việt Nam

115

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

119

Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam

120

Tổng công ty Đá quý và vàng Việt Nam

121

Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam

122

Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam

123

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

124

Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam

125

Tổng công ty Hóa chất Việt Nam

126

Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

127

Tổng công ty Thép Việt Nam

128

Tổng công ty Giấy Việt Nam

129

Tập đoàn Dệt May Việt Nam

130

Tổng công ty Cà phê Việt Nam

131

Tổng công ty Lương thực miền Bắc

132

Tổng công ty Lương thực miền Nam

133

Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam

134

Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

135

Tổng công ty Hàng không Việt Nam

136

Tổng công ty Xăng dầu

137

Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

138

Tổng công ty Xi măng Việt Nam

139

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

140

Ngân hàng Công thương Việt Nam

141

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

142

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

143

Ngân hàng Chính sách xã hội

144

Ngân hàng Nhà đồng bằng sông Cửu Long

145

Ngân hàng Phát triển Việt Nam

146

Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

151

Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

152

Các đơn vị kinh tế liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài

153

Các đơn vị kinh tế Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài

154

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

158

Kinh tế hỗn hợp có vốn tham gia của Nhà nước

160

Các quan hệ khác của ngân sách

161

Nhà thầu chính ngoài nước

162

Nhà thầu phụ ngoài nước

165

Tổng công ty Điện tử và Tin học

167

Tổng công ty Da giầy Việt Nam

169

Tổng công ty Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam

170

Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị

171

Tổng công ty Mía đường I

172

Tổng công ty Mía đường II

173

Tập đoàn Tài chính Bảo hiểm – Bảo Việt (Tập đoàn Bảo Việt)

174

Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn

175

Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội

176

Các công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên

(để hạch toán các đơn vị không thuộc chủ quản của một trong các Chương trên)

399

Các đơn vị khác

Mã số chương thuộc cấp tỉnh

Giá trị từ 400 đến 599

402

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân

405

Văn phòng Ủy ban nhân dân

411

Sở Ngoại vụ

412

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

413

Sở Kế hoạch và Đầu tư

414

Sở Tư pháp

416

Sở Công Thương

417

Sở Khoa học và Công nghệ

418

Sở Tài chính

419

Sở Xây dựng

421

Sở Giao thông – Vận tải

422

Sở Giáo dục và Đào tạo

423

Sở Y tế

424

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

425

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

426

Sở Tài nguyên và Môi trường

427

Sở Thông tin và Truyền thông

435

Sở Nội vụ

437

Thanh tra tỉnh

439

Sở Quy hoạch – Kiến trúc

440

Đài Phát thanh

441

Đài Truyền hình

448

Hội đồng Liên minh các hợp tác xã Việt Nam

483

Ban Dân tộc

505

Ban quản lý khu công nghiệp

509

Văn phòng Tỉnh ủy

510

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

511

Tỉnh Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

512

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh

513

Hội Nông dân tỉnh

514

Hội Cựu chiến binh tỉnh

515

Liên đoàn lao động tỉnh

552

Các đơn vị kinh tế liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài

553

Các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư ra nước ngoài

554

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

555

Kinh tế tư nhân

556

Kinh tế tập thể

(gồm các loại hình hợp tác xã)

557

Kinh tế cá thể

558

Kinh tế hỗn hợp có vốn tham gia của nhà nước

560

Các quan hệ khác của ngân sách

561

Nhà thầu chính ngoài nước

562

Nhà thầu phụ ngoài nước

563

Các Tổng công ty địa phương quản lý

564

Các công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên

(để hạch toán các đơn vị không thuộc chủ quản của một trong các Chương trên)

599

Các đơn vị khác

Mã số chương thuộc cấp huyện

Giá trị từ 600 đến 799

605

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

612

Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

614

Phòng Tư pháp

616

Phòng Công Thương

618

Phòng Tài chính – Kế hoạch

619

Phòng Quản lý đô thị

620

Phòng Kinh tế

622

Phòng Giáo dục và Đào tạo

623

Phòng Y tế

624

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội

625

Phòng Văn hóa và Thông tin

626

Phòng Tài nguyên và Môi trường

635

Phòng Nội vụ

637

Thanh tra huyện

639

Thanh tra xây dựng huyện

640

Đài Phát thanh

648

Bệnh viện huyện

709

Huyện ủy

710

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện

711

Huyện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

712

Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện

713

Hội Nông dân huyện

714

Hội Cựu chiến binh huyện

715

Liên đoàn Lao động huyện

754

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

755

Kinh tế tư nhân

756

Kinh tế tập thể

(gồm các loại hình hợp tác xã)

757

Kinh tế cá thể

758

Kinh tế hỗn hợp có vốn tham gia của Nhà nước

760

Các quan hệ khác của ngân sách

799

Các đơn vị khác

Mã số chương thuộc cấp xã

Giá trị từ 800 đến 989

802

Văn phòng Hội đồng nhân dân

805

Văn phòng Ủy ban nhân dân

809

Ban công an

810

Ban quân sự

811

Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh xã

812

Hội Liên hiệp phụ nữ xã

813

Hội Nông dân xã

814

Hội Cựu chiến binh xã

818

Tài chính xã

819

Đảng ủy xã

820

Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã

822

Trường Mầm non, nhà trẻ

823

Trạm Y tế xã

839

Thanh tra xây dựng xã

854

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

855

Kinh tế tư nhân

856

Kinh tế tập thể

857

Kinh tế cá thể

860

Các quan hệ khác của ngân sách

989

Các đơn vị khác

 

PHỤ LỤC SỐ 02

DANH MỤC MÃ SỐ NGÀNH KINH TẾ (LOẠI, KHOẢN)
(Kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I/ NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI:

1. Nội dung phân loại:

Phân loại theo ngành kinh tế (viết tắt là Loại, Khoản) là dựa vào tính chất hoạt động kinh tế (ngành kinh tế quốc dân) để hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước. Loại được xác định trên cơ sở tính chất hoạt động của ngành kinh tế cấp I; Khoản được xác định trên cơ sở tính chất hoạt động của ngành kinh tế cấp II hoặc cấp III theo phân ngành kinh tế quốc dân nhằm bảo đảm yêu cầu quản lý ngân sách nhà nước.

2. Mã số hóa các nội dung phân loại:

Các nội dung phân loại (Loại, Khoản) được mã số hóa 3 ký tự – N1N2N3, quy định như sau:

– Loại: Được mã số hóa N1N2N3, trong đó ký tự N3 với giá trị chẵn không (0), khoảng cách giữa các loại là 30 giá trị (riêng Loại Công nghiệp chế biến, chế tạo là 60 giá trị). Các giá trị liền sau mã số Loại dùng để mã số các Khoản thuộc Loại đó.

– Khoản của từng Loại: Được mã số hóa N1N2N3, trong đó ký tự N3 với giá trị từ 1 đến 9; riêng giá trị N3 là 9 dùng để mã hóa các hoạt động khác (chưa được phân loại vào các Khoản có tên trong 01 Loại).

3. Về hạch toán:

Căn cứ tính chất của hoạt động phát sinh nguồn thu ngân sách hoặc khoản chi ngân sách cho hoạt động có tính chất gì để xác định mã số Loại, Khoản.

Khi hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Khoản, căn cứ vào khoảng cách nằm trong khoảng sẽ xác định được khoản thu, chi ngân sách thuộc về Loại nào.

II/ DANH MỤC MÃ SỐ NGÀNH KINH TẾ (LOẠI, KHOẢN):

Loại, Khoản

Mã số

Tên gọi

Ghi chú

Loại

010

NÔNG NGHIỆP – LÂM NGHIỆP – THỦY SẢN  

Khoản

011

Trồng trọt – Bao gồm tất cả các hoạt động có liên quan tới trồng trọt các loại cây ngắn ngày hoặc dài ngày: cây lúa, cây lương thực khác, cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả và các loại cây khác…

– Phản ánh cả hoạt động sự nghiệp kinh tế, điều tra… thuộc ngành trồng trọt

Khoản

012

Chăn nuôi – Bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm và các loại chăn nuôi khác;

– Phản ánh cả hoạt động sự nghiệp kinh tế, điều tra… thuộc ngành chăn nuôi

Khoản

013

Trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp – Hoạt động kết hợp trồng trọt và chăn nuôi nhưng không có hoạt động nào chiếm hơn 66% giá trị sản xuất của đơn vị

Khoản

014

Hoạt động dịch vụ nông nghiệp – Bao gồm tất cả các hoạt động có liên quan: bảo vệ thực vật, kích thích tăng trưởng, chống sâu bệnh, bảo quản tinh đông viên, giống; hoạt động kiểm dịch, phân loại sản phẩm, thuê máy móc, thiết bị nông nghiệp, các hoạt động thầu khoán trong nông nghiệp; hoạt động bảo vệ động vật đối với loại hình trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp…;

– Hoạt động khuyến nông

Khoản

015

Hoạt động thú y Bao gồm hoạt động bảo vệ, chăm sóc các loại động vật

Khoản

016

Thủy lợi và các hoạt động dịch vụ có liên quan Bao gồm hệ thống thủy lợi, hồ đập, kênh mương tưới tiêu phục vụ nông nghiệp; phản ánh cả hoạt động sự nghiệp kinh tế, điều tra, bảo dưỡng sửa chữa các tuyến đê, công trình thủy lợi…

Khoản

017

Trồng rừng và chăm sóc rừng Phản ánh các hoạt động trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng

Khoản

018

Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp Bao gồm cả hoạt động khuyến lâm

Khoản

021

Hoạt động định canh, định cư và kinh tế mới  

Khoản

022

Khai thác thủy sản – Bao gồm đánh bắt thủy hải sản trong tất cả các loại nguồn nước, chế biến thủy sản ngay trên tàu…

Khoản

023

Nuôi trồng thủy sản – Phản ánh cả hoạt động sự nghiệp kinh tế: khuyến ngư, điều tra, khoanh nuôi, bảo vệ nguồn lợi thủy sản…

Khoản

024

Khai thác gỗ và lâm sản khác; thu nhặt sản phẩm từ rừng;… và dịch vụ liên quan  

Loại

040

CÔNG NGHIỆP KHAI KHOÁNG  

Khoản

041

Khai thác và thu gom than cứng, than non và than bùn – Bao gồm cả hoạt động làm sạch, tuyển chọn, nghiền, sàng, phân loại than, sản xuất than bánh của tất cả các loại than

Khoản

042

Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên – Phản ánh hoạt động khai thác giếng dầu bằng các phương pháp, khai thác sản xuất khí đốt tự nhiên, kể cả hoạt động hóa lỏng; bao gồm cả hoạt động xử lý như gạn, chắt khử muối, khử nước, khử tạp chất và một số quy trình khác nhưng không làm thay đổi đặc trưng cơ bản của sản phẩm

Khoản

043

Khai thác quặng sắt  

Khoản

044

Khai thác quặng không chứa sắt (trừ quặng kim loại quý hiếm) – Bao gồm cả tuyển chọn, nghiền đập, sàng lọc và các hoạt động khác có liên quan đến khai thác quặng…

Khoản

045

Khai thác quặng kim loại quý hiếm – Bao gồm cả tuyển chọn, nghiền, đập, rửa, sàng lọc, tách quặng bằng các phương pháp

Khoản

046

Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét  

Khoản

047

Khai khoáng chưa được phân vào đâu – Bao gồm khoáng hóa chất, khoáng phân bón, khai thác muối…

Khoản

048

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên – Bao gồm khoan định hướng, xây dựng dàn khoan, trát bờ giếng, bơm giếng dầu…

Khoản

069

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác – Phản ánh cả các hoạt động điều tra thăm dò, khảo sát phục vụ cho hoạt động khai thác mỏ và quặng khác

Loại

070

CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO  

Khoản

071

Sản xuất chế biến thực phẩm – Bao gồm các hoạt động giết mổ, chế biến, đóng gói, bảo quản, ướp lạnh các loại thịt, thủy sản, rau quả, dầu và mỡ động, thực vật; chế biến sữa, các sản phẩm từ sữa; sản xuất các loại bánh từ bột, sản xuất đường, sản xuất ca cao, sôcôla, mứt, kẹo, sản xuất mỳ ống, mỳ sợi; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản…

Khoản

072

Sản xuất đồ uống – Bao gồm các loại: rượu, bia, nước ngọt, nước khoáng và nước uống không cồn…

Khoản

073

Sản xuất sản phẩm thuốc lá  

Khoản

074

Sản xuất sợi, dệt vải, sản xuất hàng dệt khác và hoàn thiện sản phẩm dệt – Bao gồm tất cả các hoạt động sản xuất sản phẩm từ nguyên liệu vải, sợi…

Khoản

075

Sản xuất trang phục – Bao gồm cả sản xuất sản phẩm từ da, lông thú, sản xuất trang phục dệt kim, đan móc…

Khoản

076

Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan – Bao gồm: Thuộc, sơ chế da; sản xuất vali, túi sách, yên đệm; sơ chế và nhuộm da, lông thú; sản xuất giày dép

Khoản

077

Sản xuất các sản phẩm từ gỗ, tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết, bện – Bao gồm cả hoạt động cưa, xẻ; sản xuất các sản phẩm dùng trong xây dựng; sản xuất các loại giường, bàn, tủ và các sản phẩm khác từ gỗ, song, tre, mây…

Khoản

078

Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy – Bao gồm sản xuất bột giấy, giấy, bìa, giấy nhăn, bao bì, các loại giấy khác như giấy than, giấy vệ sinh từ các nguyên liệu khác nhau

Khoản

081

In, sao chép bản ghi các loại – Bao gồm cả các loại dịch vụ như đóng sách, sắp chữ, khắc bản in…; sao chép bản ghi các loại

Khoản

082

Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế  

Khoản

083

Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất – Bao gồm sản xuất hóa chất cơ bản, sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ, các dạng nhựa và cao su tổng hợp; thuốc trừ sâu, trừ cỏ, các loại sơn, vécni, mực in, matít, sản xuất sản phẩm mỹ phẩm, xà phòng, các chất tẩy rửa khác; sản xuất sợi nhân tạo

Khoản

084

Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu – Bao gồm cả băng, bông y tế, chỉ khâu trong y tế, xi măng dùng trong nha khoa…

Khoản

085

Sản xuất các sản phẩm từ cao su  

Khoản

086

Sản xuất các sản phẩm từ nhựa (plastic)  

Khoản

087

Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác – Bao gồm sản xuất thủy tinh; gốm sứ và vật liệu chịu lửa và không chịu lửa; sản xuất xi măng, vôi, bê tông…

Khoản

088

Sản xuất kim loại – Bao gồm: Sản xuất sắt, thép, gang, kim loại màu và kim loại quý

Khoản

091

Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) – Bao gồm sản xuất các cấu kiện kim loại, sản xuất vũ khí đạn dược, các sản phẩm khắc bằng kim loại; các dịch vụ, gia công kim loại

Khoản

092

Sản xuất sản phẩm điện tử, và sản phẩm quang học – Bao gồm cả sản xuất đồng hồ. Riêng sản xuất sản phẩm máy vi tính hạch toán vào Khoản 261

Khoản

093

Sản xuất thiết bị điện  

Khoản

094

Sản xuất máy móc, thiết bị chưa phân được vào đâu – Bao gồm: Sản xuất tua bin, động cơ (trừ động cơ máy bay, ô tô và mô tô xe máy); thiết bị sử dụng năng lượng; máy bơm, máy nén; sản xuất bi, hộp số, các bộ phận truyền chuyển động; sản xuất lò nướng, lò luyện; sản xuất máy thiết bị văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính); sản xuất dụng cụ cầm tay chạy bằng mô tơ và khí nén,… Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp; máy công cụ, máy luyện kim, máy khai thác mỏ và xây dựng; máy chế biến thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc y tế; máy cho ngành dệt, may, sản xuất các thiết bị khác

Khoản

095

Sản xuất xe có động cơ Bao gồm sản xuất xe có động cơ và rơ moóc

Khoản

096

Sản xuất phương tiện vận tải khác Bao gồm: Đóng tàu thuyền, xe lửa, xe điện, máy bay, tàu vũ trụ, xe cơ giới chiến đấu dùng trong quân đội; sản xuất mô tô, xe máy, xe đạp,…

Khoản

097

Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế  

Khoản

099

Công nghiệp chế biến, chế tạo khác Bao gồm: sản xuất đồ kim hoàn, đồ giả kim hoàn, sản xuất nhạc cụ, sản xuất dụng cụ thể dục thể thao, sản xuất đồ chơi, trò chơi, sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế,…

Khoản

101

Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị  

Khoản

102

Hoạt động khuyến công Dùng để hạch toán các khoản thu, chi ngân sách của các hoạt động khuyến công theo chế độ quy định.

Loại

130

SẢN XUẤT, PHÂN PHỐI ĐIỆN, KHÍ ĐỐT, NƯỚC, HƠI NƯỚC VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ  

Khoản

131

Sản xuất, truyền tải và phân phối điện – Bao gồm sản xuất, tập trung, truyền tải và phân phối điện để bán cho các đơn vị sản xuất kinh doanh và các hộ gia đình của tất cả các nguồn thủy điện, nhiệt điện, điện hạt nhân…

Khoản

132

Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống Không bao gồm hoạt động khai thác khí đốt tự nhiên đã hạch toán ở Khoản 042

Khoản

133

Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hòa không khí và sản xuất nước đá  

Khoản

134

Khai thác lọc và phân phối nước – Dùng trong sinh hoạt và dùng cho các hoạt động khác (loại trừ các hoạt động tưới tiêu nông nghiệp và các hoạt động xử lý nước thải)

Khoản

159

Các hoạt động khác có liên quan  

Loại

160

XÂY DỰNG – Các khoản của loại này chỉ dùng để phản ánh hoạt động của các đơn vị thuộc ngành xây dựng (lưu ý các khoản chi về xây dựng cơ bản của các đơn vị và tổ chức được cấp vốn ngân sách nhà nước thì hạch toán Loại, Khoản thích hợp)

Khoản

161

Xây dựng nhà các loại  

Khoản

162

Xây dựng công trình đường sắt  

Khoản

163

Xây dựng công trình đường bộ  

Khoản

164

Xây dựng công trình công ích  

Khoản

165

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác  

Khoản

166

Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng  

Khoản

167

Kiến thiết thị chính – Phản ánh các hoạt động sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè của đô thị, giao thông nội thị, công viên và các hoạt động sự nghiệp thị chính khác

Khoản

168

Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác – Không bao gồm hoạt động kiến thiết thị chính đã được hạch toán vào Khoản 167

Khoản

171

Hoàn thiện công trình xây dựng  

Khoản

189

Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác  

Loại

190

BÁN BUÔN, BÁN LẺ; SỬA CHỮA Ô TÔ, MÔ TÔ, XE MÁY VÀ XE CÓ ĐỘNG CƠ KHÁC  

Khoản

191

Hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu  

Khoản

192

Dự trữ vật tư, thiết bị, hàng hóa và dịch vụ bảo quản – Bao gồm các khoản dự trữ của các ngành hạch toán theo Loại, Khoản thích hợp (không bao gồm hoạt động dự trữ quốc gia được hạch toán vào Khoản 353)

Khoản

193

Bán, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác  

Khoản

194

Bán buôn (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)  

Khoản

195

Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)  

Loại

220

VẬN TẢI, KHO BÃI * Phần thu: phản ánh thu từ hoạt động kinh doanh vận tải của tất cả các loại phương tiện, thu sự nghiệp và các khoản thu khác của các hoạt động giao thông vận tải

Khoản

221

Vận tải đường sắt * Phần chi: phản ánh các khoản chi xây dựng cơ bản, chi sự nghiệp duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, đảm bảo an toàn giao thông và các khoản chi khác có liên quan tới các hoạt động giao thông vận tải

Khoản

222

Vận tải bằng xe buýt * Khi có phát sinh thu, chi hạch toán tương ứng với từng Khoản của Loại này

Khoản

223

Vận tải đường bộ khác  

Khoản

224

Vận tải đường ống – Phản ánh hoạt động vận tải các loại hàng hóa, vật liệu xây dựng… (loại trừ phân phối khí tự nhiên hoặc khí được sản xuất vận tải bằng đường ống, hạch toán Khoản 132)

Khoản

225

Vận tải ven biển và viễn dương  

Khoản

226

Vận tải đường thủy nội địa  

Khoản

227

Vận tải hàng không  

Khoản

228

Kho bãi và lưu giữ hàng hoá  

Khoản

231

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho vận tải – Bao gồm các hoạt động có liên quan tới vận tải hành khách và hàng hóa như: ga tàu hỏa, bến bãi để xe, điều khiển giao thông, hoa tiêu, dẫn tàu, trạm cân, đăng kiểm phương tiện giao thông; bốc xếp hàng hoá…

Loại

250

THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  

Khoản

251

Xuất bản sách, ấn phẩm định kỳ và các hoạt động xuất bản khác  

Khoản

252

Hoạt động phát thanh  

Khoản

253

Hoạt động truyền hình  

Khoản

254

Hoạt động thông tấn  

Khoản

255

Hoạt động viễn thông Bao gồm hoạt động thông tin qua dây cáp, phát sóng, tiếp âm, vệ tinh, điện thoại, điện báo, Internet và bảo dưỡng mạng lưới thông tin…

Khoản

256

Hoạt động bưu chính và chuyển phát Bao gồm hoạt động thu nhận, vận chuyển và phân phát thư tín, bưu kiện, tem thư… trong và ngoài nước

Khoản

257

Hoạt động sản xuất phần cứng máy vi tính Bao gồm máy tính các loại, các thiết bị ngoại vi…

Khoản

258

Hoạt động sản xuất phần mềm máy vi tính Bao gồm phần mềm đóng gói, phần mềm hoàn chỉnh chưa đóng gói, Module chương trình, phần mềm nhúng, phần mềm theo đơn đặt hàng, xây dựng trang web,…

Khoản

261

Hoạt động sản xuất các phương tiện phục vụ hoạt động công nghệ thông tin  

Khoản

262

Hoạt động sản xuất thiết bị truyền dẫn, linh kiện, phụ kiện phục vụ hoạt động công nghệ thông tin  

Khoản

263

Sản xuất lưu trữ thông tin điện tử Bao gồm tạo lập thông tin điện tử, tạo lập nội dung điện tử…

Khoản

279

Dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan công nghệ thông tin  

Loại

280

HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  

Khoản

281

Hoạt động điều tra, quan trắc, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, mô hình quản lý về phát triển và bảo vệ môi trường  

Khoản

282

Hoạt động xử lý chất thải rắn Gồm cả các hoạt động thu gom, xử lý, chôn, đốt chất thải rắn và khắc phục ô nhiễm chất rắn

Khoản

283

Hoạt động xử lý chất thải lỏng Gồm các hoạt động thu gom, xử lý nước thải và khắc phục ô nhiễm chất lỏng

Khoản

284

Hoạt động xử lý chất thải khí, khắc phục ô nhiễm không khí  

Khoản

285

Hoạt động bảo vệ môi trường do tác động của tiếng ồn  

Khoản

286

Hoạt động bảo vệ môi trường do tác động của phóng xạ, xử lý chất độc hóa học và ô nhiễm chất độc hóa học  

Khoản

287

Hoạt động bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (Khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn quốc gia)  

Khoản

309

Hoạt động bảo vệ môi trường khác Bao gồm cả hoạt động điều phối, giám sát, kiểm tra chất lượng chuyên ngành bảo vệ môi trường (không thuộc hoạt động thanh tra theo Luật Thanh tra)

Loại

310

DỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ ĂN UỐNG  

Khoản

311

Dịch vụ lưu trú ngắn ngày Bao gồm hoạt động của khách sạn, biệt thự, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, phòng trọ

Khoản

312

Cơ sở lưu trú khác Bao gồm hoạt động của ký túc xá học sinh, sinh viên, chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động, lều quán, trại dùng để nghỉ tạm,…

Khoản

313

Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động Bao gồm hoạt động của nhà hàng, quán ăn, dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác

Khoản

314

Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên và dịch vụ ăn uống khác  

Khoản

315

Dịch vụ phục vụ đồ uống Bao gồm hoạt động của quán rượu, bia, quầy bar và dịch vụ phục vụ đồ uống khác

Loại

340

TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG VÀ BẢO HIỂM  

Khoản

341

Hoạt động của ngành ngân hàng  

Khoản

342

Hoạt động của thị trường chứng khoán  

Khoản

343

Các hoạt động trung gian tài chính khác – Bao gồm hoạt động của các thị trường tài chính khác; chi cho các quỹ hỗ trợ phát triển kinh tế; cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển và cho vay lại; hỗ trợ cho kinh doanh của các công ty tài chính; chi tham gia góp vốn của Chính phủ Việt Nam với các liên doanh nước ngoài và các đối tác khác trong lĩnh vực tài chính – tín dụng…

Khoản

344

Hoạt động của kinh doanh bảo hiểm Bao gồm cả tái bảo hiểm

Khoản

345

Các biện pháp tài chính * Phần thu: – Phản ánh các khoản thu huy động, đóng góp tự nguyện (bằng tiền, hiện vật) và thu vay (tín phiếu, trái phiếu, công trái…) của dân và các tổ chức kinh tế trong nước theo quy định của Nhà nước

– Thu từ quỹ dự trữ tài chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

– Thu bán tài sản nhà nước, thu hồi vốn cũ của các doanh nghiệp, thu thanh lý tài sản của các đơn vị hành chính – sự nghiệp và thu do cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước

– Một số khoản thu khác do các cá thể nộp như: thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí giao thông…

* Phần chi: Chi trả nợ cả gốc và lãi các khoản vay trong nước, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

Khoản

346

Quan hệ giữa các cấp ngân sách – Phản ánh thu – chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách: số bổ sung, thưởng vượt dự toán thu và các khoản thu, chi khác (nếu có)

Khoản

347

Kết dư ngân sách – Kết dư sau khi đã trích quỹ dự trữ tài chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền, số kết dư còn lại được chuyển vào thu ngân sách

Khoản

348

Quan hệ tài chính với nước ngoài – Phản ánh những giao dịch về tài chính của Chính phủ Việt Nam với các tổ chức và Chính phủ các nước theo các hiệp định ký kết về: vay (trả) nợ, viện trợ, hợp tác lao động với nước ngoài, lưu học sinh nước ngoài tại Việt Nam…

Khoản

351

Quan hệ tài chính với các tổ chức và cá nhân nước ngoài Phản ánh thu, chi những khoản viện trợ không thuộc các hiệp định ký kết của Chính phủ.

Khoản

353

Hoạt động quản lý quỹ dự trữ quốc gia Hoạt động dự trữ và dịch vụ bảo quản hàng hóa dự trữ quốc gia của Cục Dự trữ Quốc gia, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và các cơ quan khác được giao nhiệm vụ

Khoản

369

Quan hệ tài chính khác – Phản ánh thu, chi khác của ngân sách nhà nước: chi phí cho in ấn và đổi tiền… thu các khoản phạt, tịch thu. Chi thưởng cho các đối tượng phát hiện tham ô và vi phạm pháp luật, chi hỗ trợ các đơn vị thuộc ngân sách cấp khác, chi trả các khoản thu năm trước

– Thu, chi phát sinh do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ hạch toán

– Các hoạt động thu, chi khác của ngân sách nhà nước không thể phân được vào các ngành

Loại

370

HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ  

Khoản

371

Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật – Bao gồm các nghiên cứu cơ bản, ứng dụng khoa học trong các lĩnh vực: toán học, vật lý, thiên văn, hóa học, khoa học trái đất, khoa học sự sống, y học, nông nghiệp… và các hoạt động khoa học khác

Khoản

372

Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học xã hội và nhân văn – Bao gồm các nghiên cứu cơ bản, ứng dụng và phát triển khoa học trong các lĩnh vực: kinh tế, tâm lý, luật pháp, ngôn ngữ, nghệ thuật… (loại trừ nghiên cứu thị trường hạch toán vào Khoản 431)

Khoản

373

Hoạt động khoa học – công nghệ khác – Bao gồm cả điều tra cơ bản thuộc tất cả các ngành khoa học (được bố trí dự toán từ nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học)

Khoản

374

Hoạt động nghiên cứu về môi trường  

Loại

400

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN  

Khoản

401

Kinh doanh bất động sản – Phản ánh các hoạt động mua bán, cho thuê và quản lý bất động sản thuộc quyền sở hữu hoặc đi thuê như: các khu nhà ở, mua bán đất ở, đất phục vụ cho việc cắm trại, nghỉ mát…

Khoản

402

Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản – Hoạt động liên quan đến tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản

Loại

430

HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ  

Khoản

431

Các hoạt động tư vấn về pháp luật, kế toán, kiểm toán, thuế, thẩm định giá tài sản, nghiên cứu thị trường, thăm dò dư luận xã hội, tư vấn về quản lý và kinh doanh  

Khoản

432

Các hoạt động điều tra, thăm dò, khảo sát, tư vấn trong các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, nhân văn và điều tra khác – Phản ánh hoạt động điều tra, khảo sát của các sự nghiệp khác trong các lĩnh vực như: tư vấn về thăm dò, khảo sát địa chất, đo đạc địa giới, phân hạng ruộng đất, vẽ bản đồ (đo đạc – thành lập bản đồ địa hình và địa chính), đo đạc và cắm mốc biên giới, điều tra tài nguyên, khí tượng thủy văn và các hiện tượng thiên nhiên khác. Điều tra dân số, điều tra nhân trắc học và các loại điều tra khác.

Không hạch toán các khoản thu, chi từ hoạt động điều tra, quan trắc… đối với lĩnh vực môi trường do đã được hạch toán ở Khoản 281.

– Lưu trữ hồ sơ địa chính và các sự nghiệp kinh tế khác như: hoạt động của các trung tâm thông tin các ngành (trừ trung tâm thông tin của ngành văn hóa)

Khoản

433

Quảng cáo (trừ in quảng cáo)  

Khoản

434

Cho thuê các loại phương tiện vận tải – Không kèm người điều khiển (nếu có người điều khiển hạch toán ở Loại 220, Khoản tương ứng)

Khoản

435

Cho thuê máy móc, thiết bị các loại  

Khoản

436

Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác  

Khoản

437

Xử lý dữ liệu và các hoạt động có liên quan – Bao gồm cả hoạt động khai thác dữ liệu kinh tế, tài chính, thống kê, kỹ thuật…

Khoản

438

Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm  

Khoản

441

Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch  

Khoản

442

Hoạt động dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan  

Khoản

459

Hoạt động hành chính, hỗ trợ văn phòng và các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác  

Loại

460

HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ AN NINH – QUỐC PHÒNG, ĐẢM BẢO XÃ HỘI BẮT BUỘC  

Khoản

461

Hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam  

Khoản

462

Hoạt động của tổ chức chính trị – xã hội – Bao gồm: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam, Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam…

Khoản

463

Các hoạt động quản lý hành chính nhà nước – Phản ánh hoạt động hành chính – sự nghiệp của các cơ quan quản lý nhà nước thuộc Trung ương và địa phương và công tác quản lý các chính sách kinh tế – xã hội, thống kê, tài chính, dự trữ, thuế vụ, kho bạc, hải quan…

Khoản

464

Hoạt động quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục – đào tạo, văn hóa, xã hội  

Khoản

465

Hoạt động quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực khác – Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh,…

Khoản

466

Hoạt động quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực điều phối và hỗ trợ các hoạt động kinh tế – xã hội có hiệu quả hơn – Phản ánh hoạt động quản lý nhà nước thuộc ngành địa chính, khí tượng thủy văn, biên giới…

Khoản

467

Hoạt động ngoại giao  

Khoản

468

Hoạt động quốc phòng – Loại trừ các hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo, y tế, sự nghiệp kinh tế… được hạch toán vào các Loại tương ứng

Khoản

471

Hoạt động trật tự, an ninh – xã hội – Loại trừ các hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo, y tế… được hạch toán vào các Loại tương ứng

Khoản

472

Hoạt động của các tổ chức xã hội – Bao gồm các tổ chức xã hội như: Hội Chữ thập đỏ, Hội Người mù, Hội Luật gia Việt Nam…

Khoản

473

Hoạt động của các tổ chức xã hội – nghề nghiệp – Hội Kiến trúc sư, Hội Nuôi ong, Hội Làm vườn…

Khoản

474

Hoạt động bảo đảm xã hội, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc – Bao gồm các hoạt động cung cấp tài chính và quản lý các chương trình bảo đảm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, trợ cấp khó khăn, trợ cấp cho quỹ hưu trí… do Nhà nước tài trợ

Loại

490

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  

Khoản

491

Giáo dục mầm non – Bao gồm hoạt động nhà trẻ, mẫu giáo

Khoản

492

Giáo dục tiểu học – Bao gồm cả các trường dạy trẻ có khuyết tật

Khoản

493

Giáo dục phổ thông trung học cơ sở  

Khoản

494

Giáo dục trung học phổ thông – Bao gồm cả trung học chuyên ban

Khoản

495

Giáo dục thường xuyên và hoạt động phục vụ cho giáo dục – Bao gồm cả giáo dục chống mù chữ và bổ túc văn hóa, các hoạt động khác phục vụ cho giáo dục như: kiểm tra, giám sát quy chế thi cử, đại hội cháu ngoan Bác Hồ, chi thưởng cho các học sinh của các trường trung học phổ thông mà không thể chia tách được cho các cấp học

Khoản

496

Giáo dục kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp dạy nghề trong các trường phổ thông  

Khoản

497

Giáo dục trung học chuyên nghiệp  

Khoản

498

Dạy nghề  

Khoản

501

Đào tạo cao đẳng  

Khoản

502

Đào tạo đại học  

Khoản

503

Đào tạo sau đại học – Bao gồm: đào tạo cao học và các loại đào tạo khác trên đại học

Khoản

504

Đào tạo lại và bồi dưỡng nghiệp vụ khác cho cán bộ, công nhân viên  

Khoản

505

Đào tạo khác trong nước  

Khoản

506

Đào tạo ngoài nước – Chỉ bao gồm các khoản chi cho đối tượng trong nước được hưởng theo chế độ đào tạo tại nước ngoài được ngân sách nhà nước đài thọ (học sinh nước ngoài học tập tại Việt Nam được hạch toán ở Khoản 348)

Loại

520

Y TẾ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI  

Khoản

521

Hoạt động của các bệnh viện, trạm xá  

Khoản

522

Hoạt động của các phòng khám, chữa bệnh  

Khoản

523

Hoạt động y tế dự phòng  

Khoản

524

Hoạt động của hệ thống cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng  

Khoản

525

Hoạt động điều dưỡng  

Khoản

526

Hoạt động y tế khác  

Khoản

527

Hoạt động thực hiện chính sách người có công với cách mạng – Phản ánh các hoạt động thực hiện công tác chính sách ưu đãi thương binh, liệt sĩ và người có công, bao gồm: chi các chế độ trợ cấp thường xuyên, một lần và lần đầu cho đối tượng hưởng ưu đãi, chi hoạt động của các đơn vị nuôi dưỡng, chăm sóc, điều dưỡng thương bệnh binh và người có công, công tác mộ, nghĩa trang, đài tưởng niệm liệt sĩ và các chế độ ưu đãi đặc thù khác

Khoản

528

Hoạt động xã hội khác – Phản ánh các hoạt động thực hiện các chính sách đối với đối tượng xã hội (người già không nơi nương tựa, trẻ em mồ côi, người tàn tật, lang thang, đối tượng tệ nạn xã hội…) bao gồm: chi tiền ăn, sinh hoạt phí cho đối tượng, chi hoạt động của các đơn vị nuôi dưỡng đối tượng tập trung

Khoản

531

Sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em  

Khoản

532

Hoạt động khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Dùng để hạch toán các khoản thu, chi ngân sách liên quan đến khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi theo chế độ quy định của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Khoản

533

Sự nghiệp gia đình  

Loại

550

HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ GIẢI TRÍ  

Khoản

551

Hoạt động điện ảnh và sản xuất chương trình truyền hình Bao gồm hoạt động sản xuất phim, sản xuất chương trình truyền hình, hoạt động hậu kỳ, phát hình phim, chiếu phim

Khoản

552

Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc  

Khoản

553

Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí  

Khoản

554

Hoạt động triển lãm, thông tin thuộc lĩnh vực văn hóa, nhà văn hóa  

Khoản

555

Hoạt động thư viện và lưu trữ  

Khoản

556

Hoạt động bảo tồn, bảo tàng – Phản ánh hoạt động của các bảo tàng, các công trình văn hóa…

Khoản

557

Hoạt động của các vườn bách thảo, bách thú  

Khoản

558

Hoạt động xổ số  

Khoản

561

Hoạt động cá cược và đánh bạc  

Khoản

562

Hoạt động thể thao  

Khoản

564

Hoạt động nhiếp ảnh  

Khoản

579

Hoạt động vui chơi giải trí khác  

Loại

580

HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KHÁC  

Khoản

581

Hoạt động của các hiệp hội, tổ chức khác Bao gồm: Hoạt động của các nghiệp đoàn; của các tổ chức tôn giáo; và các tổ chức khác (không gồm các tổ chức đã được phản ánh ở Loại 460)

Khoản

582

Sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đình  

Khoản

583

Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác Bao gồm: Dịch vụ tắm hơi, massage,.. (trừ hoạt động thể thao); giặt là, cắt tóc, gội đầu, mỹ viện; hoạt động phục vụ tang lễ…

Loại

610

HOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ CÁC CÔNG VIỆC TRONG CÁC HỘ GIA ĐÌNH, SẢN XUẤT SẢN PHẨM VẬT CHẤT VÀ DỊCH VỤ TỰ TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH  

Khoản

611

Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ gia đình  

Khoản

612

Hoạt động sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình  

Loại

640

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN QUỐC TẾ  

Khoản

641

Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế – Phản ánh các hoạt động có liên quan tới các tổ chức và cơ quan quốc tế đóng tại Việt Nam.

 

PHỤ LỤC SỐ 03

DANH MỤC MÃ SỐ NỘI DUNG KINH TẾ (MỤC, TIỂU MỤC)
(Kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I/ NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI:

1. Nội dung phân loại:

Phân loại theo nội dung kinh tế (viết tắt là Mục, Tiểu mục) là dựa vào nội dung kinh tế (hay tính chất kinh tế) của khoản thu, chi ngân sách nhà nước để phân loại vào các Mục, Tiểu mục; Nhóm, Tiểu nhóm khác nhau.

Các Mục thu ngân sách nhà nước quy định trên cơ sở chế độ, chính sách thu ngân sách nhà nước; các Mục chi ngân sách nhà nước quy định trên cơ sở chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu ngân sách nhà nước. Trong từng Mục thu, chi để phục vụ yêu cầu quản lý chi tiết, quy định các Tiểu mục. Các Mục thu, chi có nội dung gần giống nhau lập thành Tiểu nhóm; các Tiểu nhóm có tính chất gần giống nhau lập thành Nhóm để phục vụ yêu cầu quản lý, đánh giá ngân sách nhà nước.

2. Mã số hóa các nội dung phân loại:

Các nội dung phân loại được mã số hóa 4 ký tự – N1N2N3N4, quy định cụ thể như sau:

a. N1N2N3N4  có giá trị từ 0001 đến 0099 dùng để mã số hóa các Mục tạm thu, tạm chi (Mục III).

– Các số có giá trị từ 0001 đến 0049 dùng để mã số hóa các Mục tạm thu

– Các số có giá trị từ 0051 đến 0099 dùng để mã số hóa các Mục tạm chi

b. N1N2N3N4  có giá trị từ 0110 đến 0799 dùng để mã số hóa các Nhóm, Tiểu nhóm.

c. N1N2N3N4  có giá trị từ 0800 đến 0899 dùng để mã số hóa các Mục vay và trả nợ gốc vay (Mục IV): Mỗi Mục có 20 giá trị. Các số có N4 với giá trị chẵn không (0) dùng để chỉ các Mục vay và trả nợ gốc vay. Khi hạch toán vay và trả nợ gốc vay hạch toán chung vào một Mục, khi báo cáo phải rõ số phát sinh vay trong niên độ, số phát sinh trả nợ trong niên độ và số dư nợ vay.

d. N1N2N3N4  có giá trị từ 0900 đến 0999 dùng để mã số hóa Mục theo dõi chuyển nguồn giữa các năm (Mục V).

Các giá trị từ 0900 đến 0949 dùng để mã số hóa nội dung nguồn năm trước chuyển sang năm nay; các giá trị từ 0950 đến 0999 dùng để mã số hóa nội dung nguồn năm nay chuyển sang năm sau. Ví dụ: Trong tháng 02/2009 xử lý chuyển số dư dự toán năm 2008 (số dư dự toán tại một cấp ngân sách chưa giao đơn vị dự toán cấp I) sang năm 2009 là 10 tỷ đồng: Hạch toán niên độ 2008, Tiểu mục 0953 “Nguồn năm nay chưa giao đơn vị dự toán cấp I được phép chuyển sang năm sau” 10 tỷ đồng; đồng thời hạch toán niên độ 2009, Tiểu mục 0903 “Nguồn năm trước chưa giao đơn vị dự toán cấp I được phép chuyển sang năm nay” 10 tỷ đồng.

e. N1N2N3N4 có giá trị từ 1000 đến 5999 chỉ Mục, Tiểu mục thu ngân sách nhà nước (Mục I); N1N2N3N4 có giá trị từ 6000 đến 9989 chỉ Mục, Tiểu mục chi ngân sách nhà nước (Mục II).

– Các số có ký tự N4  với giá trị chẵn không (0) dùng để chỉ các Mục. Giữa các Mục cách đều nhau 50 giá trị; các giá trị liền sau giá trị của Mục để mã số hóa các Tiểu mục của Mục đó.

– Các số có ký tự N4  với các giá trị từ 1 đến 9 dùng để mã số hóa các Tiểu mục; riêng ký tự N4  có giá trị là 9 chỉ Tiểu mục “Khác” và chỉ hạch toán vào Tiểu mục “Khác” khi có hướng dẫn cụ thể. Ví dụ: Tiểu mục 1099 là thuế thu nhập doanh nghiệp khác.

3. Về hạch toán:

Khi hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước chỉ hạch toán Tiểu mục; trên cơ sở đó có các thông tin về Mục, Tiểu nhóm, Nhóm.

II/ DANH MỤC MÃ SỐ NỘI DUNG KINH TẾ (MỤC, TIỂU MỤC):

 

Mã số Mục

Mã số Tiểu mục

TÊN GỌI

I. PHẦN THU

Nhóm 0110:

 

 

THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Tiểu nhóm 0111:

 

 

Thuế thu nhập và thu nhập sau thuế thu nhập
Mục

1000

 

Thuế thu nhập cá nhân
Tiểu mục

1001

Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động Việt Nam
 

1002

Thuế  thu nhập từ  tiền lương, tiền công của người lao động nước ngoài ở Việt Nam
 

1003

Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân
 

1004

Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân
 

1005

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn
 

1006

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
 

1007

Thuế thu nhập từ trúng thưởng
 

1008

Thuế thu nhập từ bản quyền
 

1011

Thuế thu nhập từ nhượng quyền thương mại
 

1012

Thuế thu nhập từ thừa kế
 

1013

Thuế thu nhập từ quà biếu, quà tặng
 

1049

Thuế thu nhập cá nhân khác
Mục

1050

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tiểu mục

1051

Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành
 

Hch toán phần thu nhập nộp ngân sách nhà nước từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện hạch toán tập trung của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các Công ty Điện lực I,II,III, Công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Điện lực Hải Phòng, Công ty Điện lực Đồng Nai; Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long; Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam; Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; Tập đoàn Bảo Việt; Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.
 

1052

Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị không hạch toán toàn ngành
 

1053

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất
 

1054

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển quyền thuê đất
 

1055

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn
 

1099

Khác
 

Bao gồm cả thu nợ thuế lợi tức
Mục

1100

 

Thu nợ thuế chuyển thu nhập
Tiểu mục

1101

Thu nợ thuế chuyển thu nhập của các chủ đầu tư nước ngoài ở Việt nam về nước
 

1102

Thu nợ thuế chuyển vốn của các chủ đầu tư trong các doanh nghiệp
 

1103

Thu nợ thuế chuyển thu nhập của các chủ đầu tư Việt nam ở nước ngoài về nước
 

1149

Thu nợ thuế chuyển thu nhập khác
Mục

1150

 

Thu nhập sau thuế thu nhập
 

1151

Thu nhập sau thuế thu nhập
 

1152

Thu chênh lệch của doanh nghiệp công ích
 

1199

Khác
Tiểu nhóm 0112:

 

 

Thuế sử dụng tài sản
Mục

1300

 

Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Tiểu mục

1301

Đất trồng cây hàng năm
 

1302

Đất trồng cây lâu năm
 

1349

Đất khác
Mục

1350

 

Thuế chuyển quyền sử dụng đất
Tiểu mục

1351

Đất ở
 

1352

Đất xây dựng
 

1353

Đất nông nghiệp
 

1354

Đất ngư nghiệp
 

1399

Đất dùng cho mục đích khác
Mục

1400

 

Thu tiền sử dụng đất
Tiểu mục

1401

Đất ở
 

1402

Đất xây dựng
 

1403

Đất nông nghiệp
 

1404

Đất ngư nghiệp
 

1449

Đất dùng cho mục đích khác
Mục

1450

 

Thu giao đất trồng rừng
Tiểu mục

1451

Thu giao đất trồng rừng
 

1499

Khác
Mục

1500

 

Thuế nhà, đất
Tiểu mục

1501

Thuế nhà
 

1502

Thuế đất ở
 

1503

Thuế đất ngư nghiệp
 

1549

Thuế đất khác
Mục

1550

 

Thuế tài nguyên
Tiểu mục

1551

Dầu, khí (không kể  thuế  tài nguyên thu theo hiệp định, hợp đồng thăm dò khai thác dầu, khí)
 

Tiểu mục 1551 dùng để hạch toán thuế tài nguyên khai thác dầu, khí không theo hiệp định, hợp đồng phân chia sản phẩm.
 

1552

Nước thủy  điện
 

1553

Khoáng sản kim loại
 

1554

Khoáng sản quý hiếm (vàng, bạc, đá quý)
 

1555

Khoáng sản phi kim loại
 

1556

Thủy, hải sản
 

1557

Sản phẩm rừng tự nhiên
 

1599

Tài nguyên khoáng sản khác
Tiểu nhóm 0113:

 

 

Thuế đối với hàng hóa và dịch vụ (gồm cả xuất khẩu, nhập khẩu)
Mục

1700

 

Thuế giá trị gia tăng
Tiểu mục

1701

Thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất, kinh doanh trong nước
 

1702

Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền)
 

1703

Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền
 

1749

Khác
 

Bao gồm cả thu nợ về thuế doanh thu.
Mục

1750

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt
Tiểu mục

1751

Hàng nhập khẩu (trừ thuế nhập khẩu hàng qua biên giới đất liền)
 

1752

Hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền
 

1753

Mặt hàng thuốc lá điếu, xì gà sản xuất trong nước
 

1754

Mặt hàng rượu, bia sản xuất trong nước
 

1755

Mặt hàng ô tô dưới 24 chỗ ngồi sản xuất trong nước
 

1756

Mặt hàng xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác để pha chế xăng được sản xuất trong nước
 

1757

Các dịch vụ, hàng hóa khác sản xuất trong nước
 

1799

Khác
Mục

1800

 

Thuế môn bài
Tiểu mục

1801

Bậc 1
 

1802

Bậc 2
 

1803

Bậc 3
 

1804

Bậc 4
 

1805

Bậc 5
 

1806

Bậc 6
 

1849

Khác
Mục

1850

 

Thuế xuất khẩu
Tiểu mục

1851

Thuế xuất khẩu (trừ thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền)
 

1852

Thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền
 

1899

Khác
Mục

1900

 

Thuế nhập khẩu
Tiểu mục

1901

Thuế nhập khẩu (trừ thuế nhập khẩu qua biên giới đất liền)
 

1902

Thuế nhập khẩu qua biên giới đất liền
 

1949

Khác
Mục

1950

 

Thuế bổ sung đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam
Tiểu mục

1951

Thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam
 

1952

Thuế chống trợ cấp đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam
 

1953

Thuế chống phân biệt đối xử đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam
 

1999

Khác
Tiểu nhóm 0114:

 

 

Thu phí và lệ phí
Mục

2100

 

Phí xăng dầu
Tiểu mục

2101

Phí xăng các loại
 

2102

Phí dầu diezel
Mục

2150

 

Phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
Tiểu mục

2151

Phí kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và thực vật
 

2152

Phí giám sát khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
 

2153

Phí kiểm soát giết mổ động vật
 

2154

Phí kiểm nghiệm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và sản phẩm thực vật
 

2155

Phí kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi
 

2156

Phí kiểm tra vệ sinh thú y
 

2157

Phí bảo vệ nguồn lợi thủy sản
 

2161

Phí kiểm định, khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
 

2162

Phí bình tuyển công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống
Mục

2200

 

Phí thuộc lĩnh vực công nghiệp, xây dựng
Tiểu mục

2201

Phí kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa
 

2202

Phí thử nghiệm chất lượng sản phẩm, vật tư, nguyên vật liệu
 

2203

Phí xây dựng
 

2204

Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính
 

2205

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
Mục

2250

  Phí thuộc lĩnh vực thương mại, đầu tư
Tiểu mục

2251

Phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
 

2252

Phí chợ
 

2253

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc các lĩnh vực, các ngành nghề
 

2254

Phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu, thuyền, tàu bay
 

2255

Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng (gồm: thẩm định phần thuyết minh và thiết kế  cơ  sở); thẩm định thiết kế  kỹ  thuật và các đồ  án quy hoạch
 

2256

Phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản
 

2257

Phí thẩm định, phân hạng cơ sở lưu trú du lịch
 

2258

Phí đấu thầu, đấu giá và thẩm định kết quả đấu thầu
 

2261

Phí giám định hàng hóa xuất nhập khẩu
Mục

2300

 

Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải
Tiểu mục

2301

Phí sử dụng đường bộ
 

2302

Phí sử dụng đường thủy nội địa (phí bảo đảm hàng giang)
 

2303

Phí sử dụng đường biển
 

2304

Phí qua cầu
 

2305

Phí qua đò
 

2306

Phí qua phà
 

2307

Phí sử dụng cầu, bến, phao neo thuộc khu vực cảng biển
 

2308

Phí sử dụng cầu, bến, phao neo thuộc cảng, bến thủy nội địa
 

2311

Phí sử dụng cảng cá
 

2312

Phí sử dụng vị trí neo, đậu ngoài phạm vi cảng
 

2313

Phí bảo đảm hàng hải
 

2314

Phí hoa tiêu, dẫn đường trong lĩnh vực đường biển
 

2315

Phí hoa tiêu, dẫn đường trong lĩnh vực đường thủy nội địa
 

2316

Phí hoa tiêu, dẫn đường trong lĩnh vực hàng không
 

2317

Phí trọng tải tàu, thuyền
 

2318

Phí luồng, lạch đường thủy nội địa
 

2321

Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước
 

2322

Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng thiết bị, vật tư, phương tiện giao thông vận tải, phương tiện đánh bắt thủy sản
 

2323

Phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
Mục

2350

 

Phí thuộc lĩnh vực thông tin, liên lạc
Tiểu mục

2351

Phí sử dụng, bảo vệ tần số vô tuyến điện
 

2352

Phí cấp tên miền, địa chỉ Internet
 

2353

Phí sử dụng kho số viễn thông
 

2354

Phí khai thác và sử dụng tài liệu dầu khí
 

2355

Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, thăm dò điều tra địa chất và khai thác mỏ, tài nguyên khoáng sản khác.
 

2356

Phí khai thác và sử  dụng tài liệu khí tượng thủy văn, môi trường nước và không khí
 

2357

Phí khai thác, sử dụng tư liệu tại thư viện, bảo tàng, khu di tích lịch sử, văn hóa và tài liệu lưu trữ
 

2358

Phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính, viễn thông
Mục

2400

 

Phí thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội
Tiểu mục

2401

Phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
 

2402

Phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp
 

2403

Phí an ninh, trật tự
 

2404

Phí phòng cháy, chữa cháy
 

2405

Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
 

2406

Phí kiểm tra, đánh giá, cấp giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển
 

2407

Phí thẩm định, phê duyệt đánh giá an ninh cảng biển, cấp sổ lý lịch tàu biển
 

2408

Phí thẩm định cấp phép hoạt động cai nghiện ma tuý
 

2411

Phí thẩm định cấp phép hoạt động hóa chất nguy hiểm, thẩm định báo cáo đánh giá rủi ro hóa chất mới sản xuất, sử dụng ở Việt Nam
 

2412

Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ  chức, cá nhân trong nước
 

2413

Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ  chức, cá nhân nước ngoài
 

2414

Phí xử lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận miễn thị thực
Mục

2450

 

Phí thuộc lĩnh vực văn hóa, xã hội
Tiểu mục

2451

Phí giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
 

2452

Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá
 

2453

Phí thẩm định nội dung văn hóa phẩm xuất khẩu, nhập khẩu; kịch bản  phim  và  phim;  chương  trình  nghệ  thuật  biểu  diễn;  nội  dung xuất bản phẩm; chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác
 

2454

Phí giới thiệu việc làm
Mục

2500

 

Phí thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Tiểu mục

2501

Học phí (không bao gồm học phí giáo dục không chính quy)
 

2502

Phí sát hạch đủ điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ, giấy phép hành nghề
 

2503

Phí dự thi, dự tuyển
Mục

2550

 

Phí thuộc lĩnh vực y tế
Tiểu mục

2551

Viện phí và các loại phí khám chữa bệnh
 

2552

Phí phòng, chống dịch bệnh cho động vật; chẩn đoán thú y
 

2553

Phí y tế dự phòng
 

2554

Phí giám định y khoa
 

2555

Phí kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc, mỹ phẩm
 

2556

Phí kiểm dịch y tế
 

2557

Phí kiểm nghiệm trang thiết bị y tế
 

2558

Phí kiểm tra, kiểm nghiệm và vệ sinh an toàn thực phẩm
 

2561

Phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y
 

2562

Phí thẩm định đăng ký kinh doanh thuốc
 

2563

Phí thẩm định hồ sơ nhập khẩu thuốc thành phẩm chưa có số đăng ký
Mục

2600

 

Phí thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường
Tiểu mục

2601

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải, chất thải rắn, khai thác khoáng sản
 

2602

Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
 

2603

Phí vệ sinh
 

2604

Phí phòng, chống thiên tai
 

2605

Phí xét nghiệm, thẩm định, giám định; tra cứu, cung cấp thông tin; cấp các loại bản sao, phó bản, bản cấp lại các tài liệu sở hữu công nghiệp
 

2606

Phí lập và gửi đơn đăng ký quốc tế về sở hữu công nghiệp
 

2607

Phí cung cấp dịch vụ để giải quyết khiếu nại về sở hữu công nghiệp
 

2608

Phí thẩm định, cung cấp thông tin, dịch vụ về văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới
 

2611

Phí cấp, hướng dẫn và duy trì sử dụng mã số, mã vạch
 

2612

Phí thẩm định an toàn và sử dụng dịch vụ an toàn bức xạ
 

2613

Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học công nghệ, môi trường
 

2614

Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng và đánh giá trữ lượng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy  lợi
 

2615

Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất
 

2616

Phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ
 

2617

Phí kiểm định phương tiện đo lường
Mục

2650

 

Phí thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, hải quan
Tiểu mục

2651

Phí cung cấp thông tin về tài chính doanh nghiệp
 

2652

Phí phát hành, thanh toán tín phiếu kho bạc
 

2653

Phí phát hành, thanh toán trái phiếu kho bạc
 

2654

Phí tổ chức phát hành, thanh toán trái phiếu đầu tư huy động vốn cho công trình do ngân sách nhà nước đảm bảo
 

2655

Phí phát hành, thanh toán trái phiếu đầu tư  để  huy động vốn cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà  nước, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp
 

2656

Phí bảo quản, cất giữ các loại tài sản quý hiếm và chứng chỉ có giá tại Kho bạc Nhà nước
 

2657

Phí cấp bảo lãnh của Chính phủ (do Bộ Tài chính hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp)
 

2658

Phí quản lý cho vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
 

2661

Phí sử dụng thiết bị, cơ sở hạ tầng chứng khoán
 

2662

Phí hoạt động chứng khoán
 

2663

Phí niêm phong, kẹp chì, lưu kho hải quan
Mục

2700

 

Phí thuộc lĩnh vực tư pháp
Tiểu mục

2701

Án phí (hình sự, dân sự, kinh tế, lao động, hành chính)
 

2702

Phí giám định tư pháp
 

2703

Phí cung cấp thông tin về cầm cố, thế chấp, bảo lãnh tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm
 

2704

Phí cung cấp thông tin về tài sản cho thuê tài chính
 

2705

Phí cấp bản sao, bản trích lục bản án, quyết định và giấy chứng nhận xoá án
 

2706

Phí thi hành án
 

2707

Phí tống đạt, ủy  thác tư pháp theo yêu cầu của cơ  quan có thẩm quyền của nước ngoài
 

2708

Phí xuất khẩu lao động
 

2711

Phí phá sản
 

2712

Phí thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm, miễn trừ đối với tập trung kinh tế bị cấm theo pháp luật về cạnh tranh
 

2713

Phí giải quyết việc nuôi con nuôi đối với người nước ngoài
 

2714

Phí xử lý vụ việc cạnh tranh
Mục

2750

 

Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân
Tiểu mục

2751

Lệ phí quốc tịch, hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân
 

2752

Lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực xuất cảnh, nhập cảnh
 

2753

Lệ phí qua lại cửa khẩu biên giới
 

2754

Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài
 

2755

Lệ phí nộp đơn yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài
 

2756

Lệ phí nộp đơn yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam
 

2757

Lệ phí nộp đơn yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài
 

2758

Lệ phí nộp đơn yêu cầu Tòa án kết luận cuộc đình công hợp pháp hoặc bất hợp pháp
 

2761

Lệ phí kháng cáo
 

2762

Lệ phí Tòa án liên quan đến trọng tài
 

2763

Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
 

2764

Lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp
 

2765

Lệ phí cấp thẻ đi lại của doanh nhân APEC
Mục

2800

 

Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
Tiểu mục

2801

Lệ phí trước bạ nhà đất
 

2802

Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy
 

2803

Lệ phí trước bạ tàu thuyền
 

2804

Lệ phí trước bạ tài sản khác
 

2805

Lệ phí địa chính
 

2806

Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm
 

2807

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền tác giả
 

2808

Lệ phí nộp đơn và cấp văn bằng bảo hộ, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
 

2811

Lệ phí duy trì, gia hạn, chấm dứt, khôi phục hiệu lực văn bằng bảo hộ
 

2812

Lệ phí đăng bạ, công bố thông tin sở hữu công nghiệp
 

2813

Lệ  phí cấp chứng chỉ  hành nghề, đăng bạ  đại diện sở  hữu công nghiệp
 

2814

Lệ phí đăng ký, cấp, công bố, duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới
 

2815

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng
 

2816

Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông (không kể phương tiện giao thông đường thủy)
 

2817

Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông đường thủy
 

2818

Lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
 

2821

Lệ phí cấp chứng chỉ cho tàu bay
 

2822

Lệ phí cấp biển số nhà
 

2823

Lệ  phí cấp giấy chứng nhận quyền sở  hữu nhà ở, quyền sở  hữu công trình xây dựng
Mục

2850

 

Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh
 

2851

Lệ  phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh, đối với các loại hình tổ chức kinh tế, các hộ kinh doanh
 

2852

Lệ phí đăng ký khai báo hóa chất nguy hiểm, hóa chất độc hại, máy, thiết bị có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp
 

2853

Lệ phí về cấp chứng nhận, cấp chứng chỉ, cấp phép, cấp thẻ, đăng ký, kiểm tra đối với các hoạt động, các ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật
 

2854

Lệ phí đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam
 

2855

Lệ phí cấp hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu
 

2856

Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình
 

2857

Lệ phí độc quyền hoạt động trong ngành dầu khí
 

2858

Lệ phí độc quyền hoạt động trong một số ngành, nghề tài nguyên khoáng sản khác theo quy định của pháp luật
Mục

3000

 

Lệ phí quản lý nhà nước đặc biệt về chủ quyền quốc gia
Tiểu mục

3001

Lệ phí ra, vào cảng biển
 

3002

Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa
 

3003

Lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay
 

3004

Lệ phí cấp phép bay
 

3005

Lệ phí hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh
 

3006

Lệ  phí cấp phép hoạt động khảo sát, thiết kế, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các công trình thông tin bưu điện, dầu khí, giao thông vận tải đi qua vùng đất, vùng biển của Việt Nam
 

3007

Lệ phí hoa hồng chữ ký
 

3008

Lệ phí hoa hồng sản xuất
Mục

3050

 

Lệ phí quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác
Tiểu mục

3051

Lệ phí cấp phép sử dụng con dấu
 

3052

Lệ phí làm thủ tục hải quan
 

3053

Lệ phí áp tải hải quan
 

3054

Lệ phí cấp giấy đăng ký nguồn phóng xạ, máy phát bức xạ
 

3055

Lệ phí cấp giấy đăng ký địa điểm cất giữ chất thải phóng xạ
 

3056

Lệ phí cấp văn bằng, chứng chỉ
 

3057

Lệ phí chứng thực theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật
 

3058

Lệ phí hợp pháp hóa và chứng nhận lãnh sự
 

3061

Lệ phí công chứng
Nhóm 0200:

 

 

THU TỪ TÀI SẢN, ĐÓNG GÓP XàHỘI VÀ THU KHÁC
Tiểu nhóm 0115:

 

 

Thu tiền bán tài sản nhà nước
Mục

3200

 

Thu tiền bán hàng hóa, vật tư dự trữ nhà nước
Tiểu mục

3201

Lương thực
 

3202

Nhiên liệu
 

3203

Vật tư kỹ thuật
 

3204

Trang thiết bị kỹ thuật
 

3249

Khác
Mục

3250

 

Thu tiền bán hàng hóa, vật tư dự trữ nhà nước chuyên ngành
Tiểu mục

3251 Lương thực
 

3252 Nhiên liệu
 

3253 Vật tư kỹ thuật
 

3254 Trang thiết bị kỹ thuật
 

3299 Khác
Mục

3300

  Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước
Tiểu mục

3301

Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước
 

3302

Thu tiền thanh lý nhà làm việc
 

3349

Khác
Mục

3350

 

Thu từ tài sản khác
Tiểu mục

3351

Mô tô
 

3352

Ô tô con, ô tô tải
 

3353

Xe chuyên dùng
 

3354

Tàu, thuyền
 

3355

Đồ gỗ
 

3356

Trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng
 

3357

Máy tính, photo, máy fax
 

3358

Điều hòa nhiệt độ
 

3361

Thiết bị phòng, chữa cháy
 

3362

Thu bán cây đứng
 

3363

Thu tiền bán tài sản, vật tư thu hồi thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt
 

3364

Thu từ bồi thường tài sản
 

3399

Các tài sản khác
Mục

3400

 

Thu tiền bán tài sản vô hình
Tiểu mục

3401 Quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên
 

3402 Quyền đánh bắt hải sản
 

3403 Quyền hàng hải
 

3404 Quyền hàng không
 

3405 Bằng phát minh, sáng chế
 

3406 Bản quyền, nhãn hiệu thương mại
 

3449 Khác
Mục

3450

  Thu từ bán tài sản được xác lập sở hữu nhà nước
Tiểu mục

3451

Tài sản vô thừa nhận
 

3452

Di sản, khảo cổ tìm thấy trong lòng đất
 

3453

Tài sản không được quyền thừa kế
 

3499

Khác
Tiểu nhóm 0116:

 

 

Các khoản thu từ sở hữu tài sản ngoài thuế
Mục

3600

 

Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
Tiểu mục

3601

Thu tiền thuê mặt đất
 

3602

Thu tiền thuê mặt nước
 

3603

Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước từ  các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí
 

3649

Khác
Mục

3650

 

Thu từ tài sản Nhà nước giao cho doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế
Tiểu mục

3651

Thu nợ tiền sử dụng vốn ngân sách nhà nước
 

3652

Thu nợ tiền khấu hao cơ bản nhà thuộc sở hữu nhà nước
 

3653

Thu nợ tiền thu hồi vốn của các doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức kinh tế nhà nước
 

3654

Thu thanh lý tài sản cố  định của các doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức kinh tế nhà nước
 

3699

Khác
Mục

3700

 

Thu chênh lệch giá hàng xuất khẩu, nhập khẩu và các khoản phụ thu
Tiểu mục

3701

Thu chênh lệch giá hàng xuất khẩu, nhập khẩu
 

3702

Phụ thu về giá lắp đặt điện thoại
 

3703

Phụ thu về giá bán điện
 

3704

Phụ thu về giá bán nước
 

3705

Phụ thu về giá bán mặt hàng nhựa PVC
 

3749

Khác
Mục

3750

 

Thu về dầu thô theo hiệp định, hợp đồng
Tiểu mục

3751

Thuế tài nguyên
 

3752

Thuế thu nhập doanh nghiệp
 

3753

Lợi nhuận sau thuế được chia của Chính phủ Việt Nam
 

3754

Dầu lãi được chia của Chính phủ Việt Nam
 

3799

Khác
Mục

3800

 

Thu về khí thiên nhiên của Chính phủ được phân chia theo hiệp định, hợp đồng thăm dò, khai thác dầu khí
Tiểu mục

3801

Thuế tài nguyên
 

3802

Thuế thu nhập doanh nghiệp
 

3803

Khí lãi được chia của Chính phủ Việt Nam
 

3849

Khác
 

Mục 3800 hạch toán các khoản thu từ khí thiên nhiên Chính phủ được phân chia theo hiệp định, hợp đồng thăm dò khai thác và phân chia sản phẩm dầu khí. Các khoản thuế phải nộp của nhà thầu, nhà thầu phụ và các doanh nghiệp khác không hạch toán vào mục này.
Mục

3850

 

Thu tiền cho thuê tài sản nhà nước
Tiểu mục

3851

Tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
 

3852

Tiền thuê quầy bán hàng thuộc tài sản nhà nước
 

3853

Tiền thuê cơ sở hạ tầng đường sắt
 

3899

Khác
Mục

3900

 

Thu khác từ quỹ đất
Tiểu mục

3901

Thu hoa lợi công sản từ quỹ đất công ích
 

3902

Thu hoa lợi công sản từ quỹ đất công
 

3903

Thu hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất theo chế độ quy định
 

3949

Khác
Tiểu nhóm 0117:

 

 

Lãi thu từ các khoản cho vay và tham gia góp vốn của Nhà nước
Mục

4050

 

Lãi thu từ các khoản cho vay đầu tư phát triển và tham gia góp vốn của Chính phủ ở trong nước
Tiểu mục

4051

Lãi cho vay bằng nguồn vốn trong nước
 

4052

Lãi cho vay bằng nguồn vốn ngoài nước
 

4053

Chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước
 

4054

Thu nhập từ vốn góp của Nhà nước
 

4099

Khác
Mục

4100

 

Lãi thu từ các khoản cho vay và tham gia góp vốn của Nhà nước ở nước ngoài
Tiểu mục

4101

Lãi thu được từ các khoản cho các Chính phủ nước ngoài vay
 

4102

Lãi thu được từ các khoản cho các tổ chức quốc tế vay
 

4103

Lãi thu được từ các khoản cho các tổ chức tài chính và phi tài chính vay
 

4104

Lãi thu từ các khoản tham gia góp vốn của Nhà nước
 

4149

Khác
Tiểu nhóm 0118:

 

 

Thu tiền phạt và tịch thu
Mục

4250

 

Thu tiền phạt
Tiểu mục

4251

Các khoản tiền phạt của Tòa án
 

4252

Phạt vi phạm giao thông
 

4253

Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế  do ngành Hải quan thực hiện
 

4254

Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do ngành Thuế thực hiện
 

4255

Phạt về vi phạm chế độ kế toán – thống kê
 

4256

Phạt vi phạm tệ nạn xã hội
 

4257

Phạt vi phạm bảo vệ nguồn lợi thủy  sản
 

4258

Phạt vi phạm về trồng và bảo vệ rừng
 

4261

Phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường
 

4262

Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, văn hoá
 

4263

Phạt vi phạm hành chính về trật tự, an ninh, quốc phòng
 

4264

Phạt kinh doanh trái pháp luật do ngành Thuế thực hiện
 

4265

Phạt kinh doanh trái pháp luật do ngành Hải quan thực hiện
 

4266

Phạt kinh doanh trái pháp luật do ngành khác thực hiện
 

4267

Phạt vi phạm trật tự đô thị
 

4299

Phạt vi phạm khác
Mục

4300

 

Thu tịch thu
Tiểu mục

4301

Tịch thu từ công tác chống lậu do ngành Thuế thực hiện
 

4302

Tịch thu khác do ngành Thuế thực hiện
 

4303

Tịch thu từ công tác chống lậu do ngành Hải quan thực hiện
 

4304

Tịch thu khác do ngành Hải quan thực hiện
 

4305

Tịch thu từ công tác chống lậu của cơ quan quản lý thị trường thực hiện
 

4306

Tịch thu theo quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án thực hiện
 

4307

Tịch thu từ công tác chống lậu do các ngành khác thực hiện
 

4308

Tịch thu từ công tác chống lậu do ngành Kiểm lâm thực hiện
 

4349

Khác
Tiểu nhóm 0120:

 

 

Các khoản huy động không hoàn trả và đóng góp
Mục

4450

 

Các khoản huy động theo quyết định của Nhà nước
Tiểu mục

4451

Xây dựng kết cấu hạ tầng
 

4499

Mục đích khác
Mục

4500

 

Các khoản đóng góp
Tiểu mục

4501

Xây dựng kết cấu hạ tầng tại địa phương
 

4502

Xây dựng nhà tình nghĩa
 

4503

Đóng góp để ủng hộ đồng bào bị thiên tai, bão lụt
 

4504

Đóng góp quỹ an ninh, quốc phòng
 

4505

Đóng góp quỹ phát triển ngành
 

4506

Đóng góp để ủng hộ nước ngoài
 

4507

Thu đóng góp quỹ hỗ trợ xuất khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất, nhập khẩu
 

4549

Khác
Tiểu nhóm 0121:

 

 

Thu chuyển giao giữa các cấp ngân sách và chuyển giao niên độ ngân sách
Mục

4650

 

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
Tiểu mục

4651

Bổ sung cân đối ngân sách
 

4652

Bổ sung có mục tiêu bằng vốn vay nợ nước ngoài
 

4653

Bổ sung có mục tiêu bằng vốn viện trợ không hoàn lại
 

4654

Bổ sung các chương trình, mục tiêu quốc gia và dự án bằng nguồn vốn trong nước
 

4655

Bổ sung có mục tiêu bằng vốn trong nước để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội và chính sách
 

4699

Bổ sung khác
Mục

4700

Thu ngân sách cấp dưới nộp cấp trên
Tiểu mục

 
 

4701

Thu ngân sách cấp dưới nộp cấp trên
 

4749

Khác
Mục

4750

 

Thu huy động Quỹ dự trữ tài chính
Tiểu mục

4751

Thu huy động Quỹ dự trữ tài chính
Mục

4800

 

Thu kết dư ngân sách năm trước
Tiểu mục

4801

Thu kết dư ngân sách năm trước
Tiểu nhóm 0122:

 

 

Các khoản thu khác
Mục

4900

 

Các khoản thu khác
Tiểu mục

4901

Thu chênh lệch tỷ giá ngoại tệ của ngân sách
 

4902

Thu hồi các khoản chi năm trước
 

4903

Thu của ngân sách các cấp trả các khoản thu năm trước
 

4904

Các khoản thu khác của ngành Thuế
 

4905

Các khoản thu khác của ngành Hải quan
 

4906

Tiền lãi thu được từ các khoản vay nợ, viện trợ của các dự án
 

4907

Thu phụ trội trái phiếu
 

4949

Các khoản thu khác
 

Bao gồm cả các khoản phí, lệ phí có trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ, nhưng không có trong danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ, có phát sinh số thu nợ đọng.
Nhóm 0300:

 

 

THU VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI
Tiểu nhóm 0123:

 

 

Thu viện trợ không hoàn lại
Mục

5050

 

Viện trợ cho đầu tư phát triển
Tiểu mục

5051

Của các Chính phủ
 

5052

Của các tổ chức quốc tế
 

5053

Của các tổ chức phi Chính phủ
 

5054

Của các cá nhân và kiều bào nước ngoài
 

5099

Của các tổ chức khác
Mục

5100

 

Viện trợ cho chi thường xuyên
Tiểu mục

5101

Của các Chính phủ
 

5102

Của các tổ chức quốc tế
 

5103

Của các tổ chức phi Chính phủ
 

5104

Của các cá nhân và kiều bào nước ngoài
 

5149

Của các tổ chức khác
Mục

5150

 

Viện trợ để cho vay lại
Tiểu mục

5151

Của các Chính phủ
 

5152

Của các tổ chức quốc tế
 

5153

Của các tổ chức phi Chính phủ
 

5154

Của các cá nhân và kiều bào nước ngoài
 

5199

Của các tổ chức khác
Mục

5200

 

Viện trợ cho mục đích khác
Tiểu mục

5201

Của các Chính phủ
 

5202

Của các tổ chức quốc tế
 

5203

Của các tổ chức phi Chính phủ
 

5204

Của các cá nhân và kiều bào nước ngoài
 

5249

Của các tổ chức khác
Nhóm 0400:

 

 

THU NỢ GỐC CÁC KHOẢN CHO VAY VÀ THU BÁN CÁC CỔ PHẦN CỦA NHÀ NƯỚC
Tiểu nhóm 0124:

 

 

Thu nợ gốc cho vay trong nước
Mục

5350

 

Thu nợ gốc cho vay đầu tư phát triển
Tiểu mục

5351

Thu nợ gốc cho vay bằng nguồn vốn trong nước
 

5352

Thu nợ gốc cho vay bằng nguồn vốn ngoài nước
 

5399

Khác
Tiểu nhóm 0125:

Thu nợ gốc cho nước ngoài vay
 

5450

Thu nợ gốc cho nước ngoài vay
 

5451

Thu từ các khoản cho vay đối với các Chính phủ nước ngoài
 

5452

Thu từ các khoản cho vay đối với các tổ chức quốc tế
 

5453

Thu từ các khoản cho vay đối với các tổ chức tài chính và phi tài chính nước ngoài
 

5499

Khác
Tiểu nhóm 0126:

 

 

Thu bán cổ phần của Nhà nước
Mục

5550

 

Thu bán cổ phần của Nhà nước
Tiểu mục

5551

Thu bán cổ phần các doanh nghiệp Nhà nước
 

5552

Thu bán cổ phần các liên doanh

II. PHẦN CHI

Nhóm 0500:

 

 

CHI HOẠT ĐỘNG
Tiểu nhóm 0129:

 

 

Chi thanh toán cho cá nhân
Mục

6000

 

Tiền lương
Tiểu mục

6001

Lương ngạch, bậc theo quỹ lương được duyệt
 

6002

Lương tập sự, công chức dự bị
 

6003

Lương hợp đồng dài hạn
 

6004

Lương cán bộ công nhân viên dôi ra ngoài biên chế
 

6049

Lương khác
Mục

6050

 

Tiền công trả cho lao động thường xuyên theo hợp đồng
Tiểu mục

6051

Tiền công trả cho lao động thường xuyên theo hợp đồng
 

6099

Khác
Mục

6100

 

Phụ cấp lương
Tiểu mục

6101

Phụ cấp chức vụ
 

6102

Phụ cấp khu vực
 

6103

Phụ cấp thu hút
 

6104

Phụ cấp đắt đỏ
 

6105

Phụ cấp làm đêm
 

6106

Phụ cấp thêm giờ
 

6107

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm
 

6108

Phụ cấp lưu động
 

6111

Phụ cấp đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân
 

6112

Phụ cấp ưu đãi nghề
 

6113

Phụ cấp trách nhiệm theo nghề, theo công việc
 

6114

Phụ cấp trực
 

6115

Phụ cấp thâm niên nghề
 

6116

Phụ cấp đặc biệt khác của ngành
 

6117

Phụ cấp thâm niên vượt khung
 

6118

Phụ cấp kiêm nhiệm
 

6149

Khác
Mục

6150

 

Học bổng học sinh, sinh viên
Tiểu mục

6151

Học sinh trường năng khiếu
 

6152

Học sinh dân tộc nội trú
 

6153

Học sinh, sinh viên các trường phổ thông, đào tạo khác trong nước
 

6154

Học sinh, sinh viên đi học nước ngoài
 

6155

Sinh hoạt phí cán bộ đi học
 

6199

Khác
Mục

6200

 

Tiền thưởng
Tiểu mục

6201

Thưởng thường xuyên theo định mức
 

6202

Thưởng đột xuất theo định mức
 

6203

Các chi phí khác theo chế độ liên quan đến công tác khen thưởng
 

6249

Khác
Mục

6250

 

Phúc lợi tập thể
Tiểu mục

6251

Trợ cấp khó khăn thường xuyên
 

6252

Trợ cấp khó khăn đột xuất
 

6253

Tiền tàu xe nghỉ phép năm
 

6254

Tiền thuốc y tế trong các cơ quan, đơn vị
 

6255

Tiền hóa chất vệ sinh phòng dịch
 

6256

Tiền khám bệnh định kỳ
 

6257

Tiền nước uống
 

6299

Các khoản khác
Mục

6300

 

Các khoản đóng góp
Tiểu mục

6301

Bảo hiểm xã hội
 

6302

Bảo hiểm y tế
 

6303

Kinh phí công đoàn
 

6349

Khác
Mục

6350

 

Chi cho cán bộ xã, thôn, bản đương chức
Tiểu mục

6351

Tiền lương của cán bộ chuyên trách, công chức xã
 

Hch toán các khoản chi ngân sách liên quan đến tiền lương của cán bộ chuyên trách và công chức ở xã, phường, thị trấn.
 

6352

Các khoản phụ cấp của cán bộ chuyên trách, công chức xã
 

6353

Phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã
 

Hạch toán các khoản chi ngân sách liên quan đến tiền lương, phụ cấp của cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
 

6399

Khác
Mục

6400

 

Các khoản thanh toán khác cho cá nhân
Tiểu mục

6401

Tiền ăn
 

6402

Chi khám chữa bệnh cho cán bộ, công chức Việt Nam làm việc ở nước ngoài
 

6403

Sinh hoạt phí cho cán bộ, công chức Việt Nam làm việc ở nước ngoài
 

6404

Chi chênh lệch thu nhập thực tế so với lương ngạch bậc, chức vụ
 

6449

Trợ cấp, phụ cấp khác
Tiểu nhóm 0130:

 

 

Chi về hàng hóa, dịch vụ
Mục

6500

 

Thanh toán dịch vụ công cộng
Tiểu mục

6501

Thanh toán tiền điện
 

6502

Thanh toán tiền nước
 

6503

Thanh toán tiền nhiên liệu
 

6504

Thanh toán tiền vệ sinh, môi trường
 

6505

Thanh toán khoán phương tiện theo chế độ
 

6549

Khác
Mục

6550

 

Vật tư văn phòng
Tiểu mục

6551

Văn phòng phẩm
 

6552

Mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng
 

6553

Khoán văn phòng phẩm
 

6599

Vật tư văn phòng khác
Mục

6600

 

Thông tin, tuyên truyền, liên lạc
Tiểu mục

6601

Cước phí điện thoại trong nước
 

6602

Cước phí điện thoại quốc tế
 

6603

Cước phí bưu chính
 

6604

Fax
 

6605

Thuê bao kênh vệ tinh
 

6606

Tuyên truyền
 

6607

Quảng cáo
 

6608

Phim ảnh
 

6611

Ấn phẩm truyền thông
 

6612

Sách, báo, tạp chí thư viện
 

6613

Chi tuyên truyền, giáo dục pháp luật trong cơ quan, đơn vị theo chế độ
 

6614

Chi tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn theo chế độ
 

6615

Thuê bao đường điện thoại
 

6616

Thuê bao cáp truyền hình
 

6617

Cước phí Internet, thư viện điện tử
 

6618

Khoán điện thoại
 

6649

Khác
Mục

6650

 

Hội nghị
Tiểu mục

6651

In, mua tài liệu
 

6652

Bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên
 

6653

Tiền vé máy bay, tàu xe
 

6654

Tiền thuê phòng ngủ
 

6655

Thuê hội trường, phương tiện vận chuyển
 

6656

Thuê phiên dịch, biên dịch phục vụ hội nghị
 

6657

Các khoản thuê mướn khác phục vụ hội nghị
 

6658

Chi bù tiền ăn
 

6699

Chi phí khác
Mục

6700

 

Công tác phí
Tiểu mục

6701

Tiền vé máy bay, tàu, xe
 

6702

Phụ cấp công tác phí
 

6703

Tiền thuê phòng ngủ
 

6704

Khoán công tác phí
 

6705

Công tác phí của trưởng thôn, bản ở miền núi
 

6749

Khác
Mục

6750

 

Chi phí thuê mướn
Tiểu mục

6751

Thuê phương tiện vận chuyển
 

6752

Thuê nhà
 

6753

Thuê đất
 

6754

Thuê thiết bị các loại
 

6755

Thuê chuyên gia và giảng viên nước ngoài
 

6756

Thuê chuyên gia và giảng viên trong nước
 

6757

Thuê lao động trong nước
 

Không bao gồm: Thuê lao động theo hợp đồng thường xuyên – đã hạch  toán  ở  Mục  6050;  thuê  lao  động  trong  hợp  đồng  thực  hiện nhiệm vụ chuyên môn – đã hạch toán ở Tiểu mục 7012.
 

6758

Thuê đào tạo lại cán bộ
 

6761

Thuê phiên dịch, biên dịch
 

6799

Chi phí thuê mướn khác
Mục

6800

 

Chi đoàn ra
Tiểu mục

6801

Tiền vé máy bay, tàu, xe (bao gồm cả thuê phương tiện đi lại)
 

6802

Tiền ăn
 

6803

Tiền ở
 

6804

Tiền tiêu vặt
 

6805

Phí, lệ phí liên quan
 

6806

Khoán chi đoàn ra theo chế độ
 

6849

Khác
Mục

6850

 

Chi đoàn vào
Tiểu mục

6851

Tiền vé máy bay, tàu, xe (bao gồm cả thuê phương tiện đi lại)
 

6852

Tiền ăn
 

6853

Tiền ở
 

6854

Tiền tiêu vặt
 

6855

Phí, lệ phí liên quan
 

6856

Khoán chi đoàn vào theo chế độ
 

6899

Khác
Mục

6900

 

Sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng từ kinh phí thường xuyên
Tiểu mục

6901

Mô tô
 

6902

Ô tô con, ô tô tải
 

6903

Xe chuyên dùng
 

6904

Tàu, thuyền
 

6905

Trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng
 

6906

Điều hòa nhiệt độ
 

6907

Nhà cửa
 

6911

Sách, tài liệu và chế độ dùng cho công tác chuyên môn
 

6912

Thiết bị tin học
 

6913

Máy photocopy
 

6914

Máy fax
 

6915

Máy phát điện
 

6916

Máy bơm nước
 

6917

Bảo trì và hoàn thiện phần mềm máy tính
 

6918

Công trình văn hoá, công viên, thể thao
 

6921

Đường điện, cấp thoát nước
 

6922

Đường sá, cầu cống, bến cảng, sân bay
 

6923

Đê điều, hồ đập, kênh mương
 

6949

Các tài sản và công trình hạ tầng cơ sở khác
Mục

7000

 

Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành
Tiểu mục

7001

Chi mua hàng hóa, vật tư dùng cho chuyên môn của từng ngành
 

7002

Trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng (không phải là tài sản cố định)
 

7003

Chi mua, in ấn, phô tô tài liệu chỉ dùng cho chuyên môn của ngành
 

7004

Đồng phục, trang phục
 

7005

Bảo hộ lao động
 

7006

Sách, tài liệu, chế  độ  dùng cho công tác chuyên môn của ngành (không phải là tài sản cố định)
 

7007

Chi mua súc vật dùng cho hoạt động chuyên môn của ngành
 

7008

Chi mật phí
 

7011

Chi nuôi phạm nhân, can phạm
 

7012

Chi thanh toán hợp đồng thực hiện nghiệp vụ chuyên môn
 

7013

Chi trả nhuận bút theo chế độ
 

7014

Chi phí nghiệp vụ bảo quản theo chế độ
 

7015

Chi hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
 

7016

Chi phí nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia
 

7017

Chi thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học theo chế độ quy định
 

7049

Chi phí khác
Tiểu nhóm 0131:

 

 

Chi hỗ trợ và bổ sung
Mục

7100

 

Chi hỗ trợ kinh tế tập thể và dân cư
Tiểu mục

7101

Chi di dân
 

7102

Chi hỗ trợ các loại hình hợp tác xã
 

7103

Chi trợ cấp dân cư
 

7104

Chi đón tiếp, thăm hỏi đồng bào dân tộc
 

7149

Khác
Mục

7150

 

Chi về công tác người có công với cách mạng và xã hội
Tiểu mục

7151

Trợ cấp hàng tháng
 

7152

Trợ cấp một lần
 

7153

Ưu đãi khác cho thương binh, bệnh binh
 

7154

Dụng cụ chỉnh hình
 

7155

Bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách
 

7156

Trợ cấp trại viên các trại xã hội
 

7157

Chi công tác nghĩa trang và mộ liệt sĩ
 

7158

Chi hỗ trợ hoạt động các cơ sở nuôi dưỡng thương binh tập trung và điều dưỡng luân phiên người có công với cách mạng, trung tâm xã hội
 

7161

Hỗ trợ nhà ở cho đối tượng ưu đãi
 

7162

Chi quà lễ, tết cho các đối tượng chính sách
 

7163

Chi sách báo cán bộ lão thành cách mạng
 

7164

Chi cho công tác quản lý
 

7165

Trợ cấp ưu đãi học tập cho đối tượng chính sách
 

7166

Điều trị, điều dưỡng (cả tiền thuốc)
 

7167

Chi cho “Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo”
 

7168

Chi thực hiện chế độ cứu trợ xã hội
 

Không hạch toán chi cho các đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội – đã được hạch toán vào Tiểu mục 7158.
 

7199

Khác
Mục

7200

 

Trợ giá theo chính sách của Nhà nước
Tiểu mục

7201

Trợ giá
 

7202

Trợ cước vận chuyển
 

7203

Cấp không thu tiền một số mặt hàng
 

7249

Khác
Mục

7250

 

Chi lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội
Tiểu mục

7251

Bảo hiểm y tế cho đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội
 

7252

Lương hưu
 

7253

Chi cho công nhân cao su
 

7254

Trợ cấp mất sức lao động
 

7255

Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và trợ cấp phục vụ người bị tai nạn lao động
 

7256

Tiền tuất định suất
 

7257

Mai táng phí
 

7258

Lệ phí chi trả
 

7261

Trang cấp dụng cụ phục hồi chức năng
 

7262

Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định
 

7299

Khác
Mục

7300

 

Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới
Tiểu mục

7301

Chi bổ sung cân đối ngân sách
 

7302

Chi bổ sung có mục tiêu bằng vốn vay nợ ngoài nước
 

7303

Chi bổ sung có mục tiêu bằng vốn viện trợ không hoàn lại
 

7304

Chi bổ  sung các chương trình, mục tiêu quốc gia và dự  án bằng nguồn vốn trong nước
 

7305

Chi bổ sung có mục tiêu bằng nguồn vốn trong nước để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội và chính sách
 

7349

Chi bổ sung khác
Mục

7350

 

Chi xúc tiến thương mại và các khoản phụ thu
Tiểu mục

7351

Chi xúc tiến thương mại
 

7352

Chi từ phụ thu lắp đặt máy điện thoại
 

7353

Chi từ phụ thu giá bán điện
 

7354

Chi từ nguồn phụ thu giá bán nước
 

7355

Chi từ nguồn phụ thu giá mặt hàng nhựa (PVC)
 

7399

Các khoản khác
Mục

7400

 

Chi viện trợ
Tiểu mục

7401

Chi đào tạo học sinh Lào (C)
 

7402

Chi đào tạo học sinh Campuchia (K)
 

7403

Chi viện trợ khác cho Lào (C)
 

7404

Chi viện trợ khác cho Campuchia (K)
 

7405

Chi thực hiện dự án đầu tư viện trợ cho Lào (C)
 

7406

Chi thực hiện dự án đầu tư viện trợ cho Campuchia (K)
 

7449

Các khoản chi viện trợ khác
Tiểu nhóm 0132:

 

 

Các khoản chi khác
Mục

7500

 

Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính
Tiểu mục

7501

Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính
 

7549

Khác
Mục

7550

 

Chi hoàn thuế giá trị gia tăng
Tiểu mục

7551

Chi hoàn thuế giá trị gia tăng
 

7552

Chi trả lãi do chậm hoàn trả thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định
 

7599

Khác
Mục

7600

 

Chi xử lý tài sản được xác lập sở hữu Nhà nước
Tiểu mục

7601 Tài sản vô thừa nhận
 

7602 Di sản, khảo cổ tìm thấy trong lòng đất
 

7603 Tài sản không được quyền thừa kế
 

7649 Khác
Mục

7650

  Chi trả các khoản thu năm trước và chi trả lãi do trả chậm
Tiểu mục

7651

Chi hoàn trả các khoản thu do cơ quan hải quan quyết định
 

7652

Chi hoàn trả các khoản thu về thuế nội địa
 

7653

Chi hoàn trả các khoản thu về phí và lệ phí
 

7654

Chi trả lãi do trả chậm theo quyết định của cơ quan hải quan
 

7655

Chi trả lãi do trả chậm thuế nội địa
 

7699

Chi trả các khoản thu khác
Mục

7700

 

Chi nộp ngân sách cấp trên
Tiểu mục

7701

Chi nộp ngân sách cấp trên
 

7749

Khác
Mục

7750

 

Chi khác
Tiểu mục

7751

Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ ngân sách nhà nước
 

7752

Chi kỷ niệm các ngày lễ lớn
 

7753

Chi khắc phục hậu quả thiên tai cho các đơn vị dự toán và cho các doanh nghiệp
 

7754

Chi thưởng và chi phí xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của các vụ xử lý không có thu hoặc thu không đủ chi
 

7755

Chi đón tiếp Việt kiều
 

7756

Chi các khoản phí và lệ phí của các đơn vị dự toán
 

7757

Chi bảo hiểm tài sản và phương tiện của các đơn vị dự toán
 

7758

Chi hỗ trợ khác
 

7761

Chi tiếp khách
 

7762

Chi bồi thường thiệt hại cho các đối tượng bị oan do cơ quan tố tụng gây ra theo chế độ quy định
 

7763

Chi bồi thường thiệt hại do công chức, viên chức nhà nước gây ra theo chế độ quy định
 

7764

Chi lập quỹ khen thưởng theo chế độ quy định
 

7765

Chi chiết khấu phát hành trái phiếu
 

7799

Chi các khoản khác
Mục

7850

 

Chi cho công tác Đảng ở tổ chức Đảng cơ sở và các cấp trên cơ sở
Tiểu mục

7851

Chi mua báo, tạp chí của Đảng
 

7852

Chi tổ chức đại hội Đảng
 

7853

Chi khen thưởng hoạt động công tác Đảng
 

7854

Chi thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin tuyên truyền, liên lạc; chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, công tác Đảng… và các chi phí Đảng vụ khác
 

7899

Khác
 

Mục 7850 dùng để hạch toán kinh phí cho các chi bộ cơ sở, Đảng bộ cơ sở ở xã, phường, thị trấn; chi bộ cơ sở, Đảng bộ cơ sở và các cấp trên cơ sở trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức; tổ chức Đảng cấp trên cơ sở theo chế độ quy định.
Mục

7900

 

Chi bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp theo nhiệm kỳ
Tiểu mục

7901

Chi bầu cử Quốc hội
 

7902

Chi bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp
 

7949

Khác
Mục

7950

 

Chi lập các quỹ của đơn vị thực hiện khoán chi và đơn vị sự nghiệp có thu
Tiểu mục

7951

Chi lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập của cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ và của đơn vị sự nghiệp công lập
 

7952

Chi lập quỹ phúc lợi của đơn vị sự nghiệp
 

7953

Chi lập quỹ khen thưởng của đơn vị sự nghiệp
 

7954

Chi lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp
 

7999

Khác
Mục

8000

 

Chi hỗ trợ và giải quyết việc làm
Tiểu mục

8001

Hỗ trợ trung tâm dịch vụ việc làm và phục hồi nhân phẩm
 

8002

Hỗ trợ giải quyết việc làm cho thương binh
 

8003

Hỗ trợ doanh nghiệp có nhiều lao động nữ
 

8004

Chi hỗ trợ đào tạo tay nghề
 

8005

Chi sắp xếp lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước
 

8006

Chi sắp xếp lao động khu vực hành chính – sự nghiệp
 

8007

Chi trợ cấp thôi việc cho người lao động ở nước ngoài về nước
 

8008

Chi hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn
 

8011

Chi hỗ trợ dạy nghề và việc làm cho lao động là người tàn tật
 

8012

Chi thực hiện chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú theo chế độ
 

8049

Khác
Mục

8050

Chi hỗ trợ doanh nghiệp
Tiểu mục

 

8051

Hỗ trợ cho các doanh nghiệp
 

 

8052

Hỗ trợ doanh nghiệp công ích
 

 

8053

Hỗ trợ lãi suất tín dụng
 

 

8054

Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá
 

 

8099

Khác
Mục

8100

H trợ hoạt động tín dụng Nhà nước
Tiểu mục

 

8101

Cấp bù chênh lệch lãi suất
 

 

8102

Cấp phí quản lý
 

 

8103

Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
 

 

8104

Cấp hỗ trợ kinh phí hoạt động các quỹ
 

 

8149

Hỗ trợ khác
Mục

8150

Chi quy hoạch
Tiểu mục

 

8151

Chi quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của cả nước, vùng, lãnh thổ
 

 

8152

Chi quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu
 

 

8153

Chi quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn
 

 

8199

Khác
Tiểu nhóm 0133:

 

 

Chi trả lãi tiền vay và lệ phí có liên quan đến các khoản vay
Mục

8300

 

Trả lãi tiền vay trong nước để đầu tư phát triển
Tiểu mục

8301

Vay tín phiếu kho bạc phát hành qua hệ thống Ngân hàng Nhà nước
 

8302

Vay tín phiếu, trái phiếu ngoại tệ đấu thầu qua hệ thống Ngân hàng Nhà nước
 

8303

Vay trái phiếu phát hành trực tiếp qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
 

8304

Vay trái phiếu đấu thầu qua trung tâm chứng khoán phát hành ngang mệnh giá
 

8305

Vay trái phiếu đấu thầu qua trung tâm chứng khoán phát hành theo lô lớn
 

8306

Vay trái phiếu bảo lãnh phát hành ngang mệnh giá
 

8307

Vay trái phiếu bảo lãnh phát hành theo lô lớn
 

8308

Vay trái phiếu phát hành qua các đại lý
 

8311

Vay phát hành công trái xây dựng tổ quốc
 

8312

Vay các quỹ ngoài ngân sách
 

8313

Vay trái phiếu công trình Trung ương
 

8314

Huy động (vay) đầu tư của ngân sách địa phương
 

8349

Vay khác trong nước
Mục

8350

 

Trả lãi tiền vay trong nước để dùng cho mục đích khác
Tiểu mục

8351

Vay tín phiếu kho bạc phát hành qua hệ thống Ngân hàng Nhà nước
 

8352

Vay tín phiếu, trái phiếu ngoại tệ đấu thầu qua hệ thống Ngân hàng Nhà nước
 

8353

Vay trái phiếu phát hành trực tiếp qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
 

8354

Vay trái phiếu đấu thầu qua trung tâm chứng khoán phát hành ngang mệnh giá
 

8355

Vay trái phiếu đấu thầu qua trung tâm chứng khoán phát hành theo lô lớn
 

8356

Vay trái phiếu bảo lãnh phát hành ngang mệnh giá
 

8357

Vay trái phiếu bảo lãnh phát hành theo lô lớn
 

8358

Vay trái phiếu phát hành qua các đại lý
 

8361

Vay phát hành công trái xây dựng tổ quốc
 

8362

Vay các quỹ tài chính
 

8363

Vay Ngân hàng Nhà nước
 

8364

Vay của tư nhân
 

8399

Vay khác
Mục

8400

 

Trả lãi vay ngoài nước để đầu tư phát triển
Tiểu mục

8401

Cho các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế
 

8402

Cho các Chính phủ và tổ chức tài chính, tín dụng nước ngoài
 

8403

Cho các thương nhân nước ngoài
 

8404

Cho nguồn phát hành trái phiếu ra thị trường vốn quốc tế
 

8449

Cho các tổ chức nước ngoài khác
Mục

8450

 

Trả lãi vay ngoài nước cho vay lại
Tiểu mục

8451

Cho các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế
 

8452

Cho các Chính phủ và tổ chức tài chính, tín dụng nước ngoài
 

8453

Cho các thương nhân nước ngoài
 

8454

Cho nguồn phát hành trái phiếu ra thị trường vốn quốc tế
 

8499

Cho các tổ chức nước ngoài khác
Mục

8500

 

Trả lãi vay ngoài nước cho mục đích khác
Tiểu mục

8501

Cho các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế
 

8502

Cho các Chính phủ và tổ chức tài chính, tín dụng nước ngoài
 

8503

Cho các thương nhân nước ngoài
 

8504

Cho nguồn phát hành trái phiếu ra thị trường vốn quốc tế
 

8549

Cho các tổ chức nước ngoài khác
Mục

8550

 

Trả các khoản phí và lệ phí liên quan đến các khoản vay
Tiểu mục

8551

Lệ phí hoa hồng
 

8552

Lệ phí rút tiền
 

8553

Phí phát hành, thanh toán tín phiếu, trái phiếu Chính phủ
 

8554

Lệ phí đi vay về cho vay lại
 

8555

Phí cam kết
 

8556

Phí bảo hiểm
 

8557

Phí quản lý
 

8558

Phí đàm phán
 

8599

Khác
Nhóm 0600:

 

 

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
Tiểu nhóm 0134:

 

 

Chi mua hàng hóa, vật tư dự trữ
Mục

8750

 

Hàng hóa, vật tư dự trữ Nhà nước
Tiểu mục

8751

Lương thực
 

8752

Nhiên liệu
 

8753

Vật tư kỹ thuật
 

8754

Trang thiết bị kỹ thuật
 

8799

Khác
Mục

8800

 

Hàng hóa, vật tư dự trữ Nhà nước chuyên ngành
Tiểu mục

8801

Lương thực
 

8802

Nhiên liệu
 

8803

Vật tư kỹ thuật
 

8804

Trang thiết bị kỹ thuật
 

8849

Khác
Tiểu nhóm 0135:

 

 

Chi hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các quỹ và đầu tư vào tài sản
Mục

8950

 

Hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp và các quỹ
Tiểu mục

8951

Vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp Nhà nước
 

8952

Cấp vốn điều lệ cho các doanh nghiệp
 

8953

Cấp vốn điều lệ cho các quỹ
 

8999

Khác
Mục

9000

 

Mua, đầu tư tài sản vô hình
Tiểu mục

9001

Mua bằng sáng chế
 

9002

Mua bản quyền nhãn hiệu thương mại
 

9003

Mua phần mềm máy tính
 

9004

Đầu tư, xây dựng phần mềm máy tính
 

9049

Khác
Mục

9050

 

Mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn
Tiểu mục

9051

Mô tô
 

9052

Ô tô con, ô tô tải
 

9053

Xe chuyên dùng
 

9054

Tàu, thuyền
 

9055

Trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng
 

9056

Điều hòa nhiệt độ
 

9057

Nhà cửa
 

9058

Thiết bị phòng cháy, chữa cháy
 

9061

Sách, tài liệu và chế độ dùng cho công tác chuyên môn
 

9062

Thiết bị tin học
 

9063

Máy photocopy
 

9064

Máy fax
 

9065

Máy phát điện
 

9099

Tài sản khác
Mục

9100

 

Sửa chữa tài sản phục vụ chuyên môn và các công trình cơ sở hạ tầng từ kinh phí đầu tư
Tiểu mục

9101

Mô tô
 

9102

Ô tô con, ô tô tải
 

9103

Xe chuyên dùng
 

9104

Tàu, thuyền
 

9105

Trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng
 

9106

Điều hòa nhiệt độ
 

9107

Nhà cửa
 

9108

Thiết bị phòng cháy, chữa cháy
 

9111

Sách, tài liệu và chế độ dùng cho công tác chuyên môn
 

9112

Thiết bị tin học
 

9113

Máy photocopy
 

9114

Máy fax
 

9115

Máy phát điện
 

9116

Máy bơm nước
 

9117

Bảo trì và hoàn thiện phần mềm máy tính
 

9118

Công trình văn hóa, công viên, thể thao
 

9121

Đường điện, cấp thoát nước
 

9122

Đường sá, cầu cống, bến cảng, sân bay
 

9123

Đê điều, hồ đập, kênh mương
 

9149

Các tài sản và công trình hạ tầng cơ sở khác
 

Hạch toán vào các Tiểu mục 9118,9121,9122,9123,9149 bao gồm cả chi phí thiết kế, lập dự toán theo chế độ
Tiểu nhóm 0136:

 

 

Chi đầu tư xây dựng cơ bản
Mục

9200

 

Chi chuẩn bị đầu tư
Tiểu mục

9201

Chi điều tra, khảo sát
 

9202

Chi lập dự án đầu tư
 

9203

Chi tổ chức thẩm định dự án
 

9204

Chi đánh giá tác động của môi trường
 

9249

Chi phí khác
Mục

9250

 

Chi bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư
Tiểu mục

9251

Chi đền bù đất đai và các tài sản trên đất
 

9252

Chi thực hiện tái định cư
 

9253

Chi tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng
 

9254

Chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có)
 

9255

Chi đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)
 

9299

Khác
Mục

9300

 

Chi xây dựng
Tiểu mục

9301

Chi xây dựng các công trình, hạng mục công trình
 

9302

Chi phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ
 

9303

Chi san lấp mặt bằng xây dựng
 

9304

Chi xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công
 

9349

Chi khác
Mục

9350

 

Chi thiết bị
Tiểu mục

9351

Chi mua sắm thiết bị công nghệ
 

9352

Chi lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị
 

9353

Chi đào tạo, chuyển giao công nghệ (nếu có)
 

9354

Chi phí vận chuyển, bảo hiểm
 

9355

Thuế và các loại phí liên quan
 

9399

Khác
Mục

9400

 

Chi phí khác
Tiểu mục

9401

Chi phí quản lý dự án
 

9402

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
 

9403

Lệ phí cấp đất xây dựng, cấp giấy phép xây dựng
Nhóm 0700:

 

 

CHO VAY VÀ THAM GIA GÓP VỐN CỦA CHÍNH PHỦ
Tiểu nhóm 0137:

 

 

Cho vay trong nước và hỗ trợ các quỹ
Mục

9500

 

Cho vay đầu tư phát triển
Tiểu mục

9501

Cho vay bằng nguồn vốn trong nước
 

9502

Cho vay bằng nguồn vốn ngoài nước
 

9549

Khác
Tiểu nhóm 0138:

 

 

Cho nước ngoài vay và tham gia góp vốn của Chính phủ
Mục

9650

 

Cho nước ngoài vay
Tiểu mục

9651

Cho các Chính phủ nước ngoài vay
 

9652

Cho các tổ chức quốc tế vay
 

9653

Cho các tổ chức tài chính và phi tài chính vay
 

9699

Khác
Mục

9700

 

Đóng góp với các tổ chức quốc tế và tham gia góp vốn của Nhà nước
Tiểu mục

9701

Đóng góp với các tổ chức tài chính quốc tế
 

9702

Đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế
 

9703

Góp vốn liên doanh
 

9704

Góp vốn cổ phần
 

9749

Khác

III. MỤC TẠM THU, MỤC TẠM CHI CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (NSNN)

 

MỤC TẠM THU CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NSNN
Mục

0001

Tạm thu thuế
Mục

0002

Tạm thu, tạm giữ từ bán tài sản
Mục

0003

Tạm thu khác
Mục

0004

Vay Ngân hàng Nhà nước
Mục

0005

Vay Quỹ dự trữ tài chính
Mục

0006

Vay các quỹ khác
Mục

0007

Vay Kho bạc Nhà nước
Mục

0008

Vay Quỹ tích lũy trả nợ
Mục

0011

Vay ngân sách cấp trên
Mục

0049

Vay khác
 

MỤC TẠM CHI CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NSNN
Mục

0051

Chi tạm ứng hành chính sự nghiệp
Mục

0052

Tạm ứng vốn xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
Mục

0053

Tạm ứng vốn Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
Mục

0054

Tạm ứng vốn Chương trình 773
Mục

0055

Tạm ứng vốn Chương trình 135
Mục

0056

Tạm ứng vốn viện trợ cho Lào, Campuchia
Mục

0057

Tạm ứng sự nghiệp định canh, định cư
Mục

0058

Tạm ứng chi trả nợ cho Quỹ tích lũy trả nợ
Mục

0061

Tạm ứng sự nghiệp giao thông đường sắt
Mục

0062

Tạm ứng sự nghiệp địa chất
Mục

0063

Tạm ứng cho các doanh nghiệp
Mục

0064

Tạm ứng Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng
Mục

0065

Tạm ứng cho ngân sách cấp dưới
Mục

0099

Tạm ứng khác

IV. VAY VÀ TRẢ NỢ GỐC CÁC KHOẢN VAY CỦA NHÀ NƯỚC

Mục

0800

 

Vay và trả nợ gốc vay trong nước để đầu tư phát triển
Tiểu mục

0801

Vay tín phiếu kho bạc phát hành qua hệ thống Ngân hàng Nhà nước
 

0802

Vay tín phiếu, trái phiếu ngoại tệ đấu thầu qua hệ thống Ngân hàng Nhà nước
 

0803

Vay trái phiếu phát hành trực tiếp qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
 

0804

Vay trái phiếu đấu thầu qua trung tâm chứng khoán phát hành ngang mệnh giá
 

0805

Vay trái phiếu đấu thầu qua trung tâm chứng khoán phát hành theo lô lớn
 

0806

Vay trái phiếu bảo lãnh phát hành ngang mệnh giá
 

0807

Vay trái phiếu bảo lãnh phát hành theo lô lớn
 

0808

Vay trái phiếu phát hành qua các đại lý
 

0811

Vay phát hành công trái xây dựng tổ quốc
 

0812

Vay các quỹ ngoài ngân sách
 

0813

Vay trái phiếu công trình Trung ương
 

0814

Huy động (vay) đầu tư của ngân sách địa phương
 

0819

Vay khác trong nước
Mục

0820

 

Vay và trả nợ gốc vay trong nước để dùng cho mục đích khác
Tiểu mục

0821

Vay tín phiếu kho bạc phát hành qua hệ thống Ngân hàng Nhà nước
 

0822

Vay tín phiếu, trái phiếu ngoại tệ đấu thầu qua hệ thống Ngân hàng Nhà nước
 

0823

Vay trái phiếu phát hành trực tiếp qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
 

0824

Vay trái phiếu đấu thầu qua trung tâm chứng khoán phát hành ngang mệnh giá
 

0825

Vay trái phiếu đấu thầu qua trung tâm chứng khoán phát hành theo lô lớn
 

0826

Vay trái phiếu bảo lãnh phát hành ngang mệnh giá
 

0827

Vay trái phiếu bảo lãnh phát hành theo lô lớn
 

0828

Vay trái phiếu phát hành qua các đại lý
 

0831

Vay phát hành công trái xây dựng tổ quốc
 

0832

Vay các quỹ tài chính
 

0833

Vay Ngân hàng Nhà nước
 

0834

Vay của tư nhân
 

0835

Vay của doanh nghiệp
 

0839

Vay khác
Mục

0840

 

Vay và trả nợ gốc vay ngoài nước đầu tư phát triển
Tiểu mục

0841

Vay các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế
 

0842

Vay các Chính phủ và tổ chức tài chính, tín dụng nước ngoài
 

0843

Vay thương nhân nước ngoài
 

0844

Vay phát hành trái phiếu ra thị trường vốn quốc tế
 

0859

Vay các tổ chức nước ngoài khác
Mục

0860

 

Vay và trả nợ gốc vay ngoài nước về cho vay lại
Tiểu mục

0861

Vay các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế
 

0862

Vay các Chính phủ và tổ chức tài chính, tín dụng nước ngoài
 

0863

Vay thương nhân nước ngoài
 

0864

Vay phát hành trái phiếu ra thị trường vốn quốc tế
 

0879

Vay các tổ chức nước ngoài khác
Mục

0880

 

Vay và trả nợ gốc vay ngoài nước cho mục đích khác
Tiểu mục

0881

Vay các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế
 

0882

Vay các Chính phủ và tổ chức tài chính, tín dụng nước ngoài
 

0883

Vay thương nhân nước ngoài
 

0884

Vay phát hành trái phiếu ra thị trường vốn quốc tế
 

0899

Vay các tổ chức nước ngoài khác

V. MÃ SỐ DANH MỤC THEO DÕI CHUYỂN NGUỒN GIỮA CÁC NĂM

Mục

0900

 

Nguồn năm trước chuyển sang năm nay
Tiểu mục

0901

Nguồn năm trước đã giao đơn vị  theo chế  độ  được phép chuyển sang năm nay
 

0902

Nguồn năm trước đã giao đơn vị được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm nay
 

0903

Nguồn năm trước chưa giao đơn vị dự toán cấp I được phép chuyển sang năm nay
 

0904

Nguồn tăng thu năm trước chưa phân bổ được phép chuyển sang năm nay sử dụng cho mục tiêu cụ thể
Mục

0950

 

Chuyển nguồn năm nay sang năm sau
Tiểu mục

0951

Nguồn năm nay đã giao đơn vị theo chế độ được phép chuyển sang năm sau
 

0952

Nguồn năm nay đã giao đơn vị được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau
 

0953

Nguồn năm nay chưa giao đơn vị dự toán cấp I được phép chuyển sang năm sau
 

0954

Nguồn tăng thu năm nay chưa phân bổ  được phép chuyển sang năm sau sử dụng cho mục tiêu cụ thể

 

PHỤ LỤC SỐ 04

DANH MỤC MÃ SỐ CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU VÀ DỰ ÁN QUỐC GIA
(CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU)
(Kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I/ NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI:

1. Nội dung phân loại:

Phân loại theo chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia là phân loại dựa trên cơ sở nhiệm vụ chi ngân sách cho các chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia và các nhiệm vụ chi cần theo dõi riêng (gồm cả các chương trình hỗ trợ của nhà tài trợ quốc tế và chương trình, mục tiêu, dự án có tính chất chương trình do chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành có thời gian thực hiện từ 5 năm trở lên, phạm vi thực hiện rộng, kinh phí lớn). Sau đây viết tắt là chương trình, mục tiêu.

2. Mã số hóa nội dung phân loại:

Các nội dung phân loại được mã số hóa theo 4 ký tự N1N2N3N4; quy định cụ thể như sau:

– N1N2N3N4 dùng để mã số hóa các chương trình, mục tiêu và các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án của từng chương trình, mục tiêu. Trong đó:

+ N4 có giá trị bằng 0 dùng để mã số hóa các chương trình, mục tiêu.

+ N4 có giá trị từ 1 đến 9 dùng để mã số hóa các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án. Các giá trị liền sau giá trị của các chương trình, mục tiêu dùng để mã số hóa các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án của chương trình, mục tiêu đó.

a/ Đối với các chương trình do Trung ương quyết định:

– Mỗi chương trình, mục tiêu được phân khoảng 20 giá trị; riêng các Chương trình khoa học trọng điểm cấp nhà nước, được phân khoảng 40 giá trị.

– Ví dụ về cách đặt mã số:

Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo được đặt mã số là 0010.

+ Các giá trị từ 0011 đến 0029 chỉ các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo.

+ Dự án nâng cao năng lực giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo được đặt mã số là 0014.

+ Chương trình, mục tiêu tiếp theo là Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình được đặt mã số là 0030 (Cách 20 giá trị so với chương trình liền trước).

b/ Đối với các chương trình, mục tiêu do địa phương quyết định:

– Mỗi chương trình, mục tiêu được phân khoảng 10 giá trị.

– Ví dụ về cách đặt mã số:

+ Chương trình ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, bị xâm phạm tình dục và phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm được đặt mã số là 5000.

+ Các giá trị từ 5001 đến 5009 chỉ các tiểu chương trình thuộc Chương trình ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, bị xâm phạm tình dục và phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm.

+ Dự án Ngăn chặn và trợ giúp trẻ em lang thang kiếm sống thuộc Chương trình ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, bị xâm phạm tình dục và phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm được đặt mã số là 5002.

3. Về hạch toán:

Khi hạch toán các khoản chi ngân sách nhà nước cho chương trình, mục tiêu chỉ hạch toán theo mã số các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án; khi đó sẽ có thông tin về số chi ngân sách nhà nước cho cả chương trình, mục tiêu đó; các khoản chi ngân sách nhà nước không theo chương trình, mục tiêu thì không phải hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu. Trường hợp địa phương bố trí nguồn ngân sách địa phương để thực hiện chương trình, mục tiêu do Trung ương quyết định thì phải hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia do Trung ương quyết định (không hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu do địa phương quyết định ban hành).

Để hạch toán theo Loại, Khoản của Mục lục Ngân sách nhà nước, căn cứ vào tính chất hoạt động của tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án để xác định mã số Loại, Khoản và hạch toán theo quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định này.

II/ DANH MỤC MÃ SỐ CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU (CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU):

– Các chương trình, mục tiêu do Trung ương quyết định được sử dụng các mã số có giá trị từ 0001 đến 4999. Danh mục mã số chương trình, mục tiêu do Trung ương quyết định theo danh mục kèm theo.

– Các chương trình, mục tiêu do địa phương quyết định ban hành được sử dụng các mã số có giá trị từ 5000 đến 9989. Đối với các địa phương có nhu cầu quản lý, hạch toán riêng các chương trình mục tiêu do địa phương quyết định ban hành: Sở Tài chính có văn bản đề xuất cụ thể (kèm theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền ban hành chương trình mục tiêu của địa phương) gửi Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách nhà nước) để xác định mã số cụ thể và thông báo gửi địa phương thực hiện.

Mã số chương trình, mục tiêu

Mã số tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án thuộc từng chương trình, mục tiêu

Tên chương trình, mục tiêu và các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án thuộc từng chương trình, mục tiêu

1 2 3

0010

Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo

0011

Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo

0012

Dự án khuyến nông, lâm, ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề

0013

Dự án dạy nghề cho người nghèo

0014

Dự án nâng cao năng lực giảm nghèo

0015

Chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo

0016

Hoạt động giám sát, đánh giá

0017

Dự án hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo

0030

Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình

0031

Dự án tuyên truyền, giáo dục chuyển đổi hành vi

0032

Dự án nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình

0033

Dự án bảo đảm hậu cần và đẩy mạnh tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai

0034

Dự án nâng cao năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện Chương trình

0035

Dự án nâng cao chất lượng thông tin quản lý chuyên ngành dân số và kế hoạch hóa gia đình

0036

Dự án thử nghiệm, mở rộng một số mô hình, giải pháp can thiệp, góp phần nâng cao chất lượng dân số Việt Nam

0050

Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS

0051

Dự án phòng, chống bệnh sốt rét

0052

Dự án phòng, chống bệnh lao

0053

Dự án phòng, chống bệnh phong

0054

Dự án phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em

0055

Dự án tiêm chủng mở rộng

0056

Dự án bảo vệ sức khoẻ tâm thần cộng đồng

0057

Dự án phòng, chống HIV/AIDS

0058

Dự án kết hợp quân – dân y

0061

Dự án phòng, chống bệnh ung thư

0062

Dự án chăm sóc sức khoẻ sinh sản

0070

Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn

0071

Nhiệm vụ nước sạch

0072

Nhiệm vụ vệ sinh môi trường nông thôn

0090

Chương trình mục tiêu quốc gia về Văn hoá

0091

Dự án chống xuống cấp và tôn tạo di tích

0092

Dự án điều tra, nghiên cứu, bảo tồn một số làng, bản tiêu biểu và lễ hội truyền thống đặc sắc của dân tộc ít người

0093

Dự án sưu tầm, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể của các dân tộc VN

0094

Dự án tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển thiết chế văn hóa thông tin cơ sở vùng sâu, vùng xa

0095

Dự án xây dựng xã điển hình triển khai hiệu quả phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa

0096

Dự án cấp trang thiết bị và sản phẩm văn hóa thông tin cho đồng bào các dân tộc thiểu số, tuyến biên giới và hải đảo

0097

Dự án làng, bản, buôn có hoàn cảnh đặc biệt

0098

Dự án củng cố và phát triển hệ thống thư viện công cộng

0101

Dự án nâng cao năng lực phổ biến phim; đào tạo nâng cao trình độ sử dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất và phổ biến phim ở vùng sâu vùng xa

0110

Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo

0111

Dự án hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học

0112

Dự án đổi mới chương trình giáo dục, sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy

0113

Dự án đào tạo cán bộ tin học, đưa tin học vào nhà trường

0114

Dự án đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục

0115

Dự án hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng có nhiều khó khăn

0116

Dự án tăng cường cơ sở vật chất các trường học

0117

Dự án tăng cường năng lực dạy nghề

0130

Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống tội phạm

0131

Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống tội phạm

0150

Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống ma túy

0151

Đề án tuyên truyền phòng, chống ma túy

0152

Đề án tăng cường năng lực đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy

0153

Đề án nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện và nghiên cứu, thẩm định, triển khai ứng dụng, đánh giá các loại thuốc, phương pháp y học trong điều trị, phục hồi chức năng cho người nghiện ma túy

0154

Đề án phòng, chống ma túy trong trường học

0155

Đề án tăng cường quản lý và kiểm soát tiền chất

0156

Đề án xây dựng xã, phường, thị trấn, khu dân cư không có tệ nạn ma túy

0157

Đề án xoá bỏ việc trồng và tái trồng cây có chất ma túy

0158

Đề án thu thập, quản lý hệ thống dữ liệu và xử lý thông tin về tình hình ma túy trong công tác phòng, chống ma túy

0161

Đề án tăng cường hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy

0170

Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm

0171

Dự án nâng cao năng lực quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm ở Việt Nam

0172

Dự án thông tin giáo dục truyền thông đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

0173

Dự án tăng cường năng lực kiểm nghiệm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; xây dựng hệ thống giám sát ngộ độc thực phẩm, các bệnh truyền qua thực phẩm và phân tích nguy cơ ô nhiễm thực phẩm

0174

Dự án đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm

0175

Dự án đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn môi trường và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thủy  sản có nguồn gốc từ nuôi trồng

0176

Dự án đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm thức ăn đường phố

0190

Chương trình mục tiêu quốc gia về Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

0191

Hoàn thiện khung pháp lý về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp, trong quản lý các công trình xây dựng, trong sinh hoạt đời sống và đối với các trang thiết bị sử dụng năng lượng.

0192

Tuyên truyền nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong nhân dân

0193

Đưa các nội dung về giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào hệ thống giáo dục quốc gia.

0194

Triển khai thí điểm cuộc vận động xây dựng mô hình “Sử dụng tiết kiệm năng lượng trong mỗi hộ gia đình”.

0195

Phát triển các tiêu chuẩn và dán nhãn chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng cho một số sản phẩm sử dụng năng lượng được lựa chọn.

0196

Hỗ trợ kỹ thuật đối với các nhà sản xuất trong nước tuân thủ tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng.

0197

Xây dựng mô hình quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở các doanh nghiệp.

0198

Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực hiện nâng cấp, cải tiến, hợp lý hóa dây chuyền công nghệ nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

0201

Nâng cao năng lực và triển khai hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong thiết kế xây dựng và quản lý các tòa nhà.

0202

Xây dựng mô hình và đưa vào hoạt động có nề nếp công tác quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các tòa nhà.

0203

Khai thác tối ưu năng lực của phương tiện, thiết bị giao thông, giảm thiểu lượng nhiên liệu tiêu thụ, hạn chế lượng phát thải vào môi trường.

0210

Chương trình khoa học trọng điểm cấp Nhà nước.

0211

Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông

0212

Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ vật liệu

0213

Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tự động hoá

0214

Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học

0215

Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ cơ khí chế tạo

0216

Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực

0217

Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn

0218

Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

0221

Khoa học và công nghệ biển phục vụ phát triển bền vững kinh tế – xã hội

0222

Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cộng đồng.

0223

Những vấn đề cơ bản của phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2020

0224

Quản lý phát triển xã hội trong tiến trình đổi mới ở Việt Nam

0225

Xây dựng con người và phát triển văn hóa Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế.

0226

Nghiên cứu phát huy điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và giá trị lịch sử văn hóa 1000 năm Thăng Long – Hà Nội phục vụ phát triển toàn diện Thủ đô (KX.09)

0227

Tiếp tục đổi mới hoàn thiện hệ thống chính trị nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chủ động hội nhập (KX.10)

0228

Nghiên cứu khoa học lý luận chính trị giai đoạn 2006-2010 (KX.04/06-10)

0250

Chương trình mục tiêu quốc gia về Việc làm

0251

Dự án vay vốn tạo việc làm

0252

Dự án hỗ trợ phát triển thị trường lao động

0253

Hoạt động giám sát, đánh giá

0254

Hoạt động nâng cao năng lực quản lý lao động, việc làm

0270

Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động

0271

Dự án nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hộ lao động

0272

Dự án cải thiện điều kiện lao động trong doanh nghiệp, tập trung giảm thiểu tai nạn lao động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, sử dụng điện và xây dựng

0273

Dự án tăng cường công tác phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp trong sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn

0274

Dự án nâng cao chất lượng công tác bảo hộ lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ

0275

Dự án tăng cường phòng, chống bệnh nghề nghiệp

0276

Dự án tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân, phát huy vai trò của quần chúng tham gia công tác bảo hộ lao động.

0277

Dự án nâng cao năng lực nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ an toàn – vệ sinh lao động

0290

Chương trình 135

0291

Nhiệm vụ hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc

0292

Nhiệm vụ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn

0293

Nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở, nâng cao trình độ quản lý hành chính và kinh tế; đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng

0294

Nhiệm vụ hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật

0295

Hỗ trợ kinh phí Ban chỉ đạo Chương trình 135 các tỉnh khó khăn

0310

Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng

0311

Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng

0950

Các chương trình, mục tiêu, dự án khác

0951

Chương trình công nghệ thông tin

0952

Chương trình công nghệ sinh học

0953

Chương trình công nghệ vật liệu

0954

Chương trình công nghệ tự động hoá

0955

Chương trình nghiên cứu và bảo vệ môi trường

0956

Chương trình biển Đông hải đảo

 

PHỤ LỤC SỐ 05

DANH MỤC MÃ SỐ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (MÃ NGUỒN)
(Kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I/ NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI:

1. Nội dung phân loại:

Phân loại theo nguồn ngân sách nhà nước được dựa vào nguồn gốc hình thành nguồn ngân sách nhà nước. Nguồn gốc hình thành nguồn ngân sách nhà nước được phân loại theo nguồn chi từ vốn trong nước và nguồn chi từ vốn ngoài nước để phục vụ yêu cầu kiểm soát chi theo dự toán.

– Nguồn chi từ vốn trong nước là nguồn được xác định trên cơ sở dự toán được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao cho đơn vị dự toán (gồm cả bổ sung hoặc thu hồi trong quá trình điều hành ngân sách) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

– Nguồn chi từ vốn ngoài nước là nguồn được xác định trên cơ sở dự toán được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao (gồm cả bổ sung hoặc thu hồi trong quá trình điều hành) đối với vốn ngoài nước tài trợ theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể theo cam kết của Nhà nước (hoặc Nhà nước chấp thuận cho đơn vị cam kết với nhà tài trợ). Đối với nguồn vốn ngoài nước tài trợ không theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể được coi là nguồn vốn trong nước và được hạch toán theo mã nguồn chi từ vốn trong nước.

2. Mã số hóa các nội dung phân loại:

Các nội dung phân loại được mã số hóa 2 ký tự N1N2; quy định như sau:

– “Nguồn chi từ vốn trong nước” được đặt mã số 01

– “Nguồn chi từ vốn ngoài nước” được đặt mã số 50 và sẽ được chi tiết từng nhà tài trợ theo các giá trị từ 51 đến 98 khi có đủ điều kiện nêu ở Điểm 1, Mục I, Phụ lục này.

3. Hạch toán mã số nguồn ngân sách nhà nước (mã nguồn):

Khi rút dự toán ngân sách hoặc phát hành lệnh chi ngân sách nhà nước, đơn vị, chủ đầu tư, cơ quan tài chính phải hạch toán đầy đủ mã nguồn ngân sách nhà nước theo đúng mã số quy định ở Điểm 2 (nêu trên) của Phụ lục này.

Ví dụ về hạch toán các nội dung chi ngân sách nhà nước:

1/ Chi hoạt động được bổ sung từ nguồn dự phòng 1.000 triệu đồng:

Xác định mã số nguồn ngân sách nhà nước 1.000 triệu đồng là: 01 – Chỉ nguồn chi từ vốn trong nước.

2/ Chi xây dựng cơ bản từ nguồn tập trung trong nước 2.000 triệu đồng:

Xác định mã nguồn ngân sách nhà nước 2.000 triệu đồng là: 01 – Chỉ nguồn chi từ vốn trong nước.

3/ Chi từ nguồn huy động đầu tư (của địa phương) theo Khoản 3, Điều 8, Luật Ngân sách nhà nước 300 triệu đồng:

Xác định mã nguồn ngân sách nhà nước 300 triệu đồng là: 01 – Chỉ nguồn chi từ vốn trong nước.

4/ Chi ngân sách từ nguồn vốn ngoài nước tài trợ để mua sắm trang thiết bị 500 triệu đồng:

Xác định mã nguồn ngân sách nhà nước 500 triệu đồng là: 50 – Chỉ nguồn chi từ vốn ngoài nước.

5/ Chi ngân sách mua vật tư dự trữ quốc gia 100 tỷ đồng:

Xác định mã nguồn ngân sách nhà nước 100 tỷ đồng là: 01 – Chỉ nguồn chi từ vốn trong nước.

6/ Chi ngân sách viện trợ cho Lào theo hiệp định 2.000 triệu đồng:

Xác định mã nguồn ngân sách nhà nước 2.000 triệu đồng là: 01 – Chỉ nguồn chi từ vốn trong nước.

7/ Chi ngân sách từ nguồn huy động đóng góp 300 triệu đồng:

Xác định mã nguồn ngân sách nhà nước 300 triệu đồng là: 01 – Chỉ nguồn chi từ vốn trong nước.

II/ DANH MỤC MÃ SỐ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (MÃ NGUỒN):

Mã nguồn ngân sách nhà nước

(2 chữ số)

NỘI DUNG

01

Nguồn chi từ vốn trong nước

50

Nguồn chi từ vốn ngoài nước

 

PHỤ LỤC SỐ 06

DANH MỤC MÃ SỐ CÁC CẤP NGÂN SÁCH (CẤP NGÂN SÁCH)
(Kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1. Nội dung phân loại:

Phân loại theo cấp ngân sách là phân loại dựa trên cơ sở phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cho từng cấp chính quyền, nhằm hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu, chi ngân sách nhà nước theo từng cấp ngân sách; gồm: Ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã.

2. Mã số hóa các nội dung phân loại và danh mục mã số cấp ngân sách:

Các nội dung phân loại được mã số hóa 1 ký tự – N1, quy định cụ thể như sau:

– N1  có giá trị bằng 1 dùng để mã số hóa Ngân sách trung ương;

– N1  có giá trị bằng 2 dùng để mã số hóa Ngân sách cấp tỉnh;

– N1  có giá trị bằng 3 dùng để mã số hóa Ngân sách cấp huyện;

– N1  có giá trị bằng 4 dùng để mã số hóa Ngân sách cấp xã;

3. Hạch toán theo mã số cấp ngân sách:

– Đối với thu ngân sách nhà nước:

Đơn vị nộp khoản thu vào ngân sách nhà nước không phải ghi mã số cấp ngân sách. Căn cứ vào chế độ phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước của cấp có thẩm quyền, Kho bạc nhà nước hạch toán mã số cấp ngân sách vào hệ thống kế toán ngân sách nhà nước.

– Đối với chi ngân sách nhà nước:

Các cơ quan, đơn vị khi phát hành chứng từ chi ngân sách nhà nước (giấy rút dự toán hoặc lệnh chi tiền, chứng từ chi ngân sách nhà nước), phải ghi rõ khoản chi thuộc ngân sách cấp nào. Trên cơ sở đó, Kho bạc nhà nước hạch toán mã số cấp ngân sách vào hệ thống kế toán ngân sách nhà nước.

 

 

 

 

Tag: quyết định 33/2008/qđ-btc