Thông tư 50/2019/TT-BGTVT của Bộ giao thông vận tải

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 50/2019/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2019

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM”

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều ca Luật Thđua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đuakhen thưởng ngy 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 3tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận ti Việt Namˮ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về đối tượng, nguyên tắc, tiêu chuẩn, trình tự thủ tc xét và trao tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp pht triển Giao thông vận tải Việt Nam”.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, viên chức, Thanh niên xung phong chống Pháp, chống Mỹ cứu nước, người lao động đ, đang công tác trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam (sau đây gọi chunlà c nhân trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam), gồm:

a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã, đang làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Giao thông vận tải;

b) Cán bộ, công chức, viên chức đã và đang lm việc tại các vị trí việc lm về giao thông vận tải thuộc cơ quan chuyên môn về giao thông vận ti của tnh (gồm cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc y ban nhân dân tnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc y ban nhân dân huyện, quận, thị x, thnh phố thuộc tnh);

c) Người quản lý doanh nghiệp, người lao động đã và đang làm việc trong ngành Giao thông vận ti Việt Nam tại doanh nghiệp l Công ttrách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc doanh nghiệp là công ty cổ phần mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

2. Cá nhân khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này (bao gồm cả người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài) có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và pht triển ngnh Giao thông vận tải Việt Nam (sau đây gọi chung là cá nhân ngoài ngành Giao thông vận tải Việt Nam).

3. Cc tổ chức có liên quan đến việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.

Điều 3. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam”

1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận ti Việt Nam” (sau đây gọi chung là Kỷ niệm chương) là hnh thức khen thưởng của Bộ Giao thông vận tải cho cá nhân có nhiều cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Giao thông vận tải Việt Nam,

2. Kỷ niệm chương có hình dáng, kích cỡ, màu sắc thể hiện đặc trưng ca ngành Giao thônvận tảViệt Nam và phù hợp với quy định chung của Nhà nướcKèm theo Kỷ niệm chương là Bằng chứng nhận tặng Kỷ niệm chương của Bộ Giao thông vận tải (theo mẫu đã được Bộ Giao thông vận tải đăng ký).

Điều 4. Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương

1. Kỷ niệm chương được xét tặng hoặc truy tặng một lần cho cá nhân.

2. Việc xét tặnKỷ niệm chương được tiến hnh hằng năm, đảm bo công bằng, dân chủ, công khai, kịp thời, đúng đối tượng, tiêu chuẩn, trình tự thủ tục quy định tại Thông tư này.

3. Trường hợp cá nhân có thời gian trước đây bị xử lý kỷ luật, thì trong thời gian thi hành kỷ luật không được tính vào thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương và xem xét tặng Kỷ niệm chương sau 01 năm kể từ khi hết thời hạn thi hành kỷ luật.

Chương II

TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG

Điều 5. Đối với cá nhân trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam

Cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thnh nhiệm vụ được giao trong thời gian công tác được xét tặng Kỷ niệm chương khđạt một trong các tiêu chuẩn sau:

1. Có thời gian cống hiến trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam, cụ thể:

a) Cá nhân công tác trong ngành Giao thông vận tải ViệNam có thời gian công tác từ đủ 20 năm trở lên đốvới nam và từ đ 15 năm trở lên đối với nữ.

b) Cá nhân ở các ngành khác chuyển về ngành Giao thông vận tải Việt Nam hoặc từ ngành Giao thông vận tải Việt Nam chuyển sang các ngành khác có đủ 25 năm công tác liên tục, trong đó thời gian công tác trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam đủ 10 năm trở lên đối với nam và đủ 08 năm trở lên đối với nữ.

c) Đối với các trường hợp quđịnh tại điểm a và b Khoản ny, nếu có thời gian công tở vùng sâu, vùng xa, vùng ni cao, hải đo được hưởng chế độ phụ cấp khu vực từ 0,5 trở lên theo quy định thì thời gian công tác thực tế tại các địa bn trên được nhân với hệ số 1,5.

d) Đối với trường hợp là Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải (đương chức hoặc nghỉ chế độ chính sách hay chuyển công tác) khi xét tặng không tính thâm niên công tác.

2. Đối với công chức có thời gian ít nhất 05 năm giữ chức vụ lãnh đạo cấp Vụ, Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ Giao thông vận tải (hoặc tương đương) trở lên hoặc là lãnh đạo Sở Giao thông vận tải: Có nhiều công lao, thành tích góp phần xây dựng và phát triển ngành Giao thông vận tải Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản xác nhận, ghi nhận.

3. C nhân tronNgành có nhiều công lao hoặc có đóng góp nguồn lực góp phần xây dựng và phát triển ngành Giao thông vận tải Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận ti hoặc Chủ tịch y ban nhân dân cấp tnh có văn bản xác nhận, ghi nhận, đạt một trong cc tiêu chuẩn sau:

a) C sáng kiến hoặc công trnh nghiên cứu khoa học có giá trị thực tiễn, hiệu quả cho sự phát triển đối với ngành Giao thông vận tải Việt Nam;

b) C đóng góp công lao, nhân lực, tài chính hoặc vật chất khác có giá trị thực tiễn, hiệu quả cho sự phát triển đối với ngành Giao thông vận tải Việt Nam.

Điều 6. Đối với cá nhân ngoài ngành Giao thông vận tải Việt Nam

Cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 2 ca Thông tư này được xét tặng Kỷ niệm chương khđạt một trong các tiêu chuẩn sau:

1. Có công lao, thành tích suất xắc trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý gp phần xây dựng và phát triển ngành Giao thông vận ti Việt Nam và được Ủy ban nhân dân cấtỉnh hoặc Bộ, ngành có văn bản xác nhận, ghi nhận.

2. Có sáng kiến, giải pháp hoặc công trnh nghiên cứu khoa học có giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự phát triển đối với ngành Giao thông vận tải Việt Nam được y ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, ngành có văn bn xác nhận, ghnhận.

3. Có đóng góp nguồn lực (trí tuệ, tài chính hoặc vật chất) góp phần xây dựng và phát triển ngành Giao thông vận tải Việt Nam được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, ngành có văn bản xác nhận, ghi nhận.

4. Có công lao trong xây dựng và củng cố mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế, góp phần xây dựng và phát triển ngành Giao thông vận tải Việt Nam.

5. Các trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.

Điều 7. Các đối tượng không được xét tặng Kỷ niệm chương

1. C nhân trong Ngành tự ý bỏ việc, bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Cá nhân đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang bị điều tra, truy tố, xét xử, đang trong thời gian thi hành kỷ luật.

Chương III

HỒ SƠ, QUY TRÌNH, TRÁCH NHIỆM XÉT TẶNG VÀ TRAO TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG

Điều 8. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

1. Thành phần hồ sơ, gồm:

a) Tờ trình của đơn vị đề nghị theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này (01 bản chính);

b) Danh sách đề nghị theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này (01 bản chính);

c) Bn tóm tắt thnh tích và quá trình công tác của cá nhân có xác nhận của đơn vị trình và ca Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý (01 bản chính). Cá nhân trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam bản tóm tắt theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. C nhân ngoài ngành Giao thông vận ti Việt Nam bản tm tắt theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư ny;

d) Các Quyết định (bản sao) liên quan đến việc xét tặng Kỷ niệm chương đối với người đã nghỉ theo chế độ và đối tượng theo quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 5 của Thông tư này;

đ) Đối với các đối tượng quđịnh tại khoản 2 (trừ đối tượng là lãnh đạo cấp Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải trở lên) và khoản 3 Điều 5 của Thông tư này phải có văn bản hiệp y khen thưởng của y ban nhân dân cấp tnh hoặc Bộ, ngành chủ quản.

2. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gửtrực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc hình thức khác về Bộ Giao thông vận tải.

Điều 9. Quy trình xét và trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tặng Kỷ niệm chương

1. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong ngành Giao thông vận tải thẩm định hồ sơ, lập danh sách và đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị của mnh quản lý (bao gồm cả những trường hợp đã nghỉ công tác theo chế độ; đối với trường hợp cơ quan, đơn vị giải thể hoặc sát nhập thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ có trách nhiệm xem xét, đề nghị) và cc đối tượng có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 ca Thông tư này.

2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương thẩm định hồ sơ, lập danh sách và đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cc cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị mnh quản lý và các đối tượng có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 6 ca Thông tư này.

3. Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Bộ thẩm định hồ sơ, lập danh sách, đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cc đối tượng là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài hoặc làm việc cho các tổ chức nước ngoài.

4. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Bộ tổng hợp, rà soát, thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến Bộ phận Thường trực Hội đồng, trình Bộ trưởng quyết định.

5. Trong các trường hợp đặc biệt, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Bộ đề xuất và lập hồ sơ trnh Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.

Điều 10. Thời gian nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết

1. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị trong ngành Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải xét, lập danh sách, hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương, gửi về Bộ Giao thông vận tải trước ngày 01 tháng 6 (bao gồm các đối tượng quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này; trừ các trường hợp đặc biệt).

Cơ quan Thườntrực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Bộ kiểtra, giải quyết hồ sơ:

Đối với trườnhợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ có văn bản thông báo, trả lại đơn vị trình;

Đối với trườnhợp đầy đủ hồ sơ theo quy định, trình Bộ trưởng quyết định trước ngày 30 tháng 10 hằng năm (trừ các trường hợp đặc biệt).

2. Trong thời hạn 10 ngàkể từ ngày có quyết định khen thưởng, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Bộ sẽ thông báo bằng văn bn cho cơ quan, đơn vị trình kết quả xét khen thưởng.

3. Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày được thông báo, cơ quan, đơn vị trình khen cử đại diện đến Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Bộ nhận Quyết định, Kỷ niệm chương, Bằng chứnnhận và ký nhận vào hồ sơ qun lý.

Điều 11. Trao tặng Kỷ niệm chương

1. Bộ Giao thông vận ti tổ chức trao tặng: Kỷ niệm chương cho các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các đồng chí Lãnh đạo cc bộ, ban ngành, địa phương, các tổ chức chính trị xã hộở Trung ương v các trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng quyết định.

2. Bộ Giao thông vận tải đề nghị Lnh đạo các bộ, ban, ngành, địa phương tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương cho các cá nhân thuộc phạm vi đơn vị quản lý của mnh.

3. Th trưởng các cơ quan, đơn vị trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương cho các cá nhân thuộc đơn vị quản lý.

Chương IV

QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG, THU HỒI HIỆN VẬT

Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được tặng Kỷ niệm chương

1. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương, Quyết định và Bằng chứng nhận Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam” và được ghi tên vo sổ vàng truyền thống của ngành Giao thông vận tải Việt Nam.

2. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương có trách nhiệm sau:

a) Gìn giữ, bảo quản và sử dụng Kỷ niệm chương trong các ngày lễ hội và truyền thống của ngành Giao thông vận tải Việt Nam;

b) Gương mẫu thc hiện tốt các chủ trương, đường lối ca Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tiếp tục phát huy truyền thống của ngành Giao thông vận tải Việt Nam;

c) Không cho người khác mượn Kỷ niệm chương.

3. Tổ chức, cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương chịu trách nhiệm về tnh chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị đồng thời có quyền kiến nghị về việc đề nghị và xét tặng Kỷ niệm chương theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 13. Hủy bỏ quyết định tặng Kỷ niệm chương, thu hồi hiện vật

1. Cá nhân bị hủy bỏ quyết định tặng Kỷ niệm chương và bị thu hồi hiện vật khi vi phạm một trong các trường hợp sau:

a) Gian dối trong việc kê khai, xác nhận thành tích, tiêu chuẩn để được tặng Kỷ niệm chương;

b) Xác nhận sasự thật hoặc lm giả hồ sơ, giấy tờ để được xét tặng Kỷ niệm chương;

c) C hành vi xúc phạm, làm nh hưởng đến uy tín của ngành Giao thông vận ti.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân vi phạm một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này để được tặng Kỷ niệm chương, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị Bộ Giao thông vận tải ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng Kỷ niệm chương và thu hồi hiện vật.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngy 15 tháng 02 năm 2020 và thay thế Thông tư số 40/2011/TT-BGTVT ngy 18 thng 5 năm 2011 ca Bộ Giao thông vận tải quy định thủ tục xét, tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Namˮ.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Tổ chức cán bộ là Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Bộ Giao thông vận ti có trách nhiệm:

a) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn v và các Sở Giao thông vận tải thực hiện Thông tư này;

b) Hằng năm lập kế hoạch dự toán kinh phí làm Kỷ niệm chương, khung, in Bằng chứng nhận Kỷ niệm chương gửi Văn phng Bộ tổng hợp vo dự toán chi ngân sách hằng năm theo quy định.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, Gim đốc Sở Giao thông vận ti các tnh, thnh phố trực thuộc Trung ương và cc cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức, thực hiện Thông tư này./.

 

Nơi nhận:
– Như Điều 15;
– Văn phòng Trung ươnĐảng;
 Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
 Văn phòng Chnh phủ:
– Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính ph;
– UBND các tnh, thành phố trực thuộc TW;
– Các Thứ trưởng;
– Cục Kiểm tra văn bn (Bộ Tư php);
– Cổng thông tin điện tử Chnh phủ;
– Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;
– Công báo;
 Báo Giao thông;
– Tạp chí GTVT;
– Lưu: VT, TCCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Ngọc Đông

 

PHỤ LỤC

MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ KHEN THƯỞNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 50/TT-BGTVT ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Mẫu số 01

Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.

Mẫu số 02

Danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.

Mẫu số 03

Bản tóm tắt thành tích và quá trình công tác đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (cá nhân đ và đang công tác trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam).

Mẫu số 04

Bn tóm tắt thnh tích đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (cá nhân ngoài ngành Giao thông vận tảViệt Nam).

 

Mẫu số 01. Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

Tên CQ, TC CHỦ QUẢN
Tên CƠ QUAN, TỔ CHỨC
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …/…

Tỉnh, thnh phố, ngày  tháng  năm 20…

 

TỜ TRÌNH

V/v đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam”

Kính gửi: Bộ Giao thông vận tải

Căn cứ Thôntư số /2019/TT-BGTVT ngày /…/… của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy đnh về xét, tặng K niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thônvận ti Việt Nam”;

Căn cứ kết quả cuộc họp Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngày … tháng …. năm …. (của cơ quan, tổ chức…);

Cơ quan, tổ chứ……………….. đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận ti Việt Nam” cho cá nhân, có danh sách và hồ sơ kèm theo.

Trong đ:

– Đối tượng là cá nhân trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam:

a) Đang công tác ………….. …. người;

b) Đã nghỉ công tác ……………. người;

c) Đã mất ………………………. người.

– Đối tượng là cá nhân ngoi ngành Giao thông vận tải Việt Nam:

a) Đang làm việc ………………. người;

b) Đã nghỉ công tác …………… người.

(Co quan, tổ chức) …………………………. trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định./.

 

Nơi nhận:

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Ký tênđng dấu
(Ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 02. Danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM”

(Kèm theo Tờ trình số    /…ngày …. tháng …. năm … )

TT

Họ và tên

Năm sinh

Dân tộc

Chức vụ, đơn vị

(Ghi rõ tổ, đội, phòng, đơn vị)

Ngày vào biên chế

Số năm công tác

 

Đang công tác

Đã nghỉ chế độ

Ghi chú

Nam

Nữ

Trong ngành

Ngoài ngành

             

 

 

     
             

 

 

     
             

 

 

     
             

 

 

     
             

 

 

     

 


Người lập biểu
(Ký, ghrõ họ tên)

Tnh, thành phố, ngày … tháng … năm 20…
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
K tên, đóng dấu
(Ghi rõ h tên)

 

Mẫu số 03. Bản tóm tắt thành tích và quá trình công tác

Tên CQ, TC CHỦ QUẢN
Tên CƠ QUAN, TỔ CHỨC
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …/…

Tỉnh, thnh phố, ngày  tháng  năm 20…

 

BẢN TÓM TẮT THÀNH TÍCH VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam”

ối với cá nhân đã và đang công tác trong ngành Giao thông vận ti Việt Nam)

I. SƠ LƯỢC TIỂU SỬ BẢN THÂN:

– Họ và tên:                                                                               Nam, nữ:

– Ngày, tháng, năm sinh:                                                            Dân tộc:

 Nơi ở hiện nay:

– Chức vụ v nơi công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu):

– Ngày vào biên chế:

– Số năm công tác trong ngành Giao thông vận ti:

– Ngày ngh công tác:

II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:

Thời gian công tác

(Từ ngy /tháng… /năm... đến ngày/thng… /năm…)

Chức vụ, đơn vị công tác

(Ghi rõ tổ, đội, phng … đơn vị công tác)

Thời gian công tác

(tính cả hệ số, nếu c)

Trong ngành

Ngoài ngành

       
       

Tổng cộng:

 

xxxxx

III. KHEN THƯỞNG: 1

+ Huy chương hoặc Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Giao thông vận tải” trước đây:

+ Danh hiệu “Anh hùng Lao động”; “Anh hùng Lực lượng vũ trang”; “Chiến sỹ Thi đua toàn quốc”; Bằng “Dng sỹ Giao thông vận tải”; “Huân chương Lao động hạng Ba” trở lên:

IV. KỶ LUẬT: 2

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
K tên, đóng dấu
(Ghi rõ họ tên)

NGƯỜI KHAI
(K, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG 3

1 Ghi rõ hình thức khen thưởngsố Quyết định, ngày, thng, năm và cơ quan ban hành.

2 Ghi rõ hình thức bị kỷ luậtngày thng năm bị kỷ luật và ngày tháng năm hết hạn kỷ luật (nếu c).

3 Đối với c nhân đã nghỉ công tc theo chế độ do cơ quan quản lý ra Quyết định ngh chế độ xác nhận (đối vớtrường hợp cn bộ đã ngh công tác theo chế độ, nay cơ quan, đơn vị gii thể hoặc sát nhập th cơ quan, đơvị tiếp nhận nhiệm v có trách nhiệm xem xét, xc nhận)

 

Mẫu số 04. Bản tóm tắt thành tích

Tên CQ, TC CHỦ QUẢN
Tên CƠ QUAN, TỔ CHỨC
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …/…

Tỉnh, thnh phố, ngày  tháng  năm 20…

 

BẢN TÓM TẮT THÀNH TÍCH

Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận ti Việt Nam”

ối với cá nhân ngoài ngành Giao thông vận ti Việt Nam)

I. SƠ LƯỢC TIỂU SỬ BẢN THÂN:

– Họ và tên:                                                                               Nam, nữ:

– Ngày, thng, năm sinh:                                                            Dân tộc:

– Quốc tịch:

– Nơi ở hiện nay:

– Chức vụ và đơn v công tác (hiện nay hoặc trước khnghỉ hưu):

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC:

Ghi rõ nhng thành tích đạt được, công lao đóng góp đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Giao thông vận tải Việt Nam.

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
K tên, đóng dấu
(Ghi rõ họ tên)

NGƯỜI KHAI
(K, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG 1

1 Đối với c nhân kng thuộc cơ quan, đơn vị nào thì phi có xác nhận thành tích ca chnh quyền địa phương cấp x trở lên nơi mà c nhân có đng góp trực tiếp về nghiên cứu khoa học, tài chnh, vậchất, nhân công…