Thủ tục truất quyền thừa kế

Quyền thừa kế là gì

Quyền thừa kế là Quyền để lại tài sản của mình cho người khác sau khi chết, hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Bao gồm quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản cho người thừa kế theo pháp luật và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Ví dụ về quyền thừa kế

Ông A có một số tiền tiết kiệm là 1 tỷ đồng, Ông A có quyền lập di chúc để định đoạt số tiền 1 tỷ đồng sau khi ông A chết. Ông A có thể lập di chúc để lại số tiền này cho con cái, bố, mẹ, vợ, hoặc bất kì người nào mà ông A muốn.

Thủ tục truất quyền thừa kế

Truất quyền thừa kế là gì

Điều 626 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền của người lập di chúc

Người lập di chúc có quyền sau đây:

1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

Như vậy, người lập di chúc có thể truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

Các trường hợp bị truất quyền thừa kế

Điều 621 Bộ luật dân sự 2015 quy định về những người không được quyền hưởng di sản như sau:

1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Như vậy, việc truất quyền thừa kế sẽ được người lập di chúc ghi nhận ở trong di chúc hoặc thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản thừa kế.

Một số câu hỏi

Quyền thừa kế tài sản khi cha mất

Con là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha mẹ, trường hợp cha, mẹ chết không để lại di chúc thì con sẽ có quyền hưởng di sản thừa kế trừ trường hợp con không được hưởng di sản thừa kế theo quy định tại điều 621 Bộ luật dân sự 2015.

Quyền thừa kế của vợ khi chồng chết

Vợ của người chết là người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. Do đó, nếu người chồng để lại di chúc mà không để lại di sản cho người vợ thì người vợ vẫn được hưởng 2/3 di sản của một xuất thừa kế như khi chia thừa kế theo pháp luật.

Giấy ủy quyền thừa kế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN THỪA KẾ

Hôm nay, ngày …… tháng …….. năm….…tại trụ sở …………………………, chúng tôi gồm có:

BÊN UỶ QUYỀN (BÊN A):

Ông/Bà……………………………………..sinh năm:…………………………………

CMND số: …………….……….do Công an …………… cấp ngày……………………

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại:…………………………………………………………..

BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN (BÊN B):

Ông/Bà……………………………………..sinh năm:………………………………..

CMND số: …………….……….do Công an …………… cấp ngày………………….

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại:

Hai bên cùng nhau lập và ký bản Hợp đồng này nội dung cụ thể như sau:

ĐIỀU 1: CĂN CỨ UỶ QUYỀN

Ông/Bà……………………………là đồng sở hữu và sử dụng hợp pháp của quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Số ………………………………….. theo “Giấy chứng nhận…………” số: ……………………, số cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/hồ sơ gốc số:……………….. do UBND…………………. cấp ngày…………………… (Sau đây trong hợp đồng gọi tắt là “Bất động sản).

– Hiện tại Ông/Bà…………………………… đã chết ngày…………….. theo giấy chứng tử số: ………….., quyển số: ……… do UBND phường ………….. cấp ngày …………………

– Theo quy định của pháp luật Bên A là ………. và là một trong những người thừa kế theo pháp luật của Ông/Bà …………

Nay Bên A uỷ quyền cho Bên B thực hiện các công việc ghi tại Điều 2 dưới đây.

ĐIỀU 2: NỘI DUNG UỶ QUYỀN

Bên A đồng ý uỷ quyền cho Bên B được toàn quyền thay mặt và nhân danh Bên A làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các bên liên quan, làm các thủ tục pháp lý và ký các giấy tờ cần thiết có liên quan đến Bất động sản ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này để thực hiện các việc sau:

– Khai nhận thừa kế và quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc khai nhận thừa kế đối với phần tài sản Bên A được hưởng thừa kế từ Ông/Bà …………………. .

– Sau khi khai nhận thừa kế xong, Bên B được bán, tặng cho toàn bộ phần di sản thừa kế mà Bên A được hưởng;

– Bên B được phép uỷ quyền lại cho bên thứ ba.

ĐIỀU 3: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

– Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để Bên B thực hiện công việc;

– Chịu trách nhiệm về cam kết do Bên B thực hiện trong phạm vi uỷ quyền;

– Chịu trách nhiệm nộp lệ phí công chứng Hợp đồng uỷ quyền này.

2. Bên A có các quyền sau đây:

– Yêu cầu Bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi uỷ quyền nêu trên;

– Được bồi thường thiệt hại, nếu Bên B vi phạm các nghĩa vụ đã thoả thuận.

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

– Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho Bên A về việc thực hiện công việc đó;

– Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền;

– Bảo quản, giữ gìn tài liệu, phương tiện đã được giao để thực hiện việc uỷ quyền.

2. Bên B có các quyền sau:

– Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc được uỷ quyền;

ĐIỀU 5: CAM ĐOAN

– Trong mọi trường hợp Bên được uỷ quyền phải có trách nhiệm thực hiện đúng những điều quy định tại Hợp đồng này và tuân theo các quy định của pháp luật khi thực hiện việc uỷ quyền nói trong bản Hợp đồng này;

– Bên được uỷ quyền đồng ý nhận thực hiện và chỉ nhân danh Bên uỷ quyền để thực hiện các việc được uỷ quyền nói trên;

– Bên uỷ quyền cam đoan việc uỷ quyền nói trên không nhằm trốn tránh một nghĩa vụ tài sản nào và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc do Bên được uỷ quyền thực hiện trong phạm vi nội dung được uỷ quyền;

– Bên uỷ quyền cam đoan ngoài bản Hợp đồng uỷ quyền này Bên uỷ quyền chưa ký bất kỳ một văn bản uỷ quyền nào khác với bất kỳ một người nào khác.

ĐIỀU 6: THỜI HẠN UỶ QUYỀN

Thời hạn uỷ quyền là …… (………….) năm kể từ ngày ký Hợp đồng này hoặc chấm dứt trước thời hạn theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CHẾ ĐỘ THÙ LAO

Bên uỷ quyền không phải trả thù lao cho bên nhận uỷ quyền khi thực hiện Hợp đồng này.

ĐIỀU 8: CAM KẾT CHUNG

Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong bản hợp đồng này và những điều khoản đã được ghi trong mục 13, chương XV, phần thứ ba Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015của nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam.

Hai bên đã tự đọc lại nguyên văn bản Hợp đồng này, hiểu rõ nội dung và ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

Hợp đồng ủy quyền này được lập thành 03 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.

BÊN UỶ QUYỀN (BÊN A) BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN (BÊN B)

 

Mẫu văn bản thừa kế quyền sử dụng đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————

ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

(Trường hợp thừa kế theo pháp luật mà người thừa kế là duy nhất)

Kính gửi: ……………………………………………………….

I- KÊ KHAI NHẬN THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

(Xem hướng dẫn cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)

1. Người xin đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất:

1.1. Tên người sử dụng đất (viết chữ in hoa): ………………………… Năm sinh: …………….

CMND số: …………………………… Cấp ngày ……/…../……/ tại Công an tỉnh ………………..

Họ và tên vợ (chồng) (viết chữ in hoa) ……………………………… Năm sinh: ………………..

CMND số: …………………………… cấp ngày ……/…../……/ tại Công an tỉnh …………………

1.2. Địa chỉ (hộ gia đình, cá nhân ghi địa chỉ đăng ký hộ khẩu): ………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………….

2. Người để thừa kế quyền sử dụng đất:

2.1. Tên người sử dụng đất (viết chữ in hoa): ……………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………..

2.2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..

3. Thửa đất xin đăng ký thừa kế quyền sử dụng:

3.1. Thửa đất số: …………………………………….;

3.2. Tờ bản đồ số: ………………………………………;

3.3. Địa chỉ tại: ………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………….

3.4. Diện tích thửa đất: ………………………………………………………………………………….m2;

3.5. Mục đích sử dụng đất: ………………………………………………………………………………..;

3.6. Thời hạn sử dụng đất: ………………………………………………………………………………..;

3.7. Nguồn gốc sử dụng đất: ………………………………………………………………………………

3.8. Tài sản gắn liền với đất: ………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………….

3.9. Nghĩa vụ tài chính về đất đai: …………………………………………………………………………

3.10. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

– Số phát hành: ………………………………….. (số in ở trang 1 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất),

– Số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất: …………………; Ngày cấp …../…../……………………

3.11. Giấy tờ khác: …………………………………………………………………………………………….

4. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thửa đất trên.

– ……………………………………………………………………………………………………………………..

– ……………………………………………………………………………………………………………………..

– ……………………………………………………………………………………………………………..

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người để thừa kế trong việc sử dụng thửa đất mà tôi được nhận thừa kế.

…………………, ngày…………tháng………….năm……………
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

II- CHỨNG THỰC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

…………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………….

Ngày ….. tháng …. năm …..

Cán bộ địa chính
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày ….. tháng …. năm …..

TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch 

(Ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn viết đơn

– Đơn này dùng trong trường hợp người để thừa kế quyền sử dụng đất không có di chúc và người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là duy nhất theo pháp luật.

– Đề gửi đơn: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận thừa kế thì đề gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường; tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế thì đề gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.

– Điểm 1 ghi tên và địa chỉ của người xin đăng ký thừa kế theo quy định sau đây:

* Đối với cá nhân thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND,ngảy và nơi cấp giấy CMND,địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;

* Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất thì ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch, địa chỉ tạm trú tại Việt Nam.

* Đối với hộ gia đình thì ghi chữ “Hộ ông (hoặc bà)” và họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngảy và nơi cấp giấy CMND của chủ hộ gia đình, số và ngày cấp sổ hộ khẩu của hộ, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình;

* Đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức; số hiệu, ngày và nơi ký quyết định thành lập, giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; địa chỉ trụ sở của tổ chức sử dụng đất; đối với cơ sở tôn giáo thì ghi tên của cơ sở tôn giáo và địa chỉ theo đơn vị hành chính; đối với cộng đồng dân cư thì ghi “cộng đồng dân cư”, tên của cộng đồng dân cư đó và địa chỉ theo đơn vị hành chính;

– Điểm 2 và điểm 3 ghi tên, địa chỉ của người sử dụng đất đã để thừa kế và thông tin về thửa đất để thừa kế như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp tài sản gắn liền với đất đã đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật thì ghi thông tin về tài sản như trên giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản đó.

– Người làm đơn phải ký, ghi rõ họ tên ở cuối “Phần kê khai nhận thừa kế quyền sử dụng đất”; đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ người viết đơn và đóng dấu của tổ chức; trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi (được uỷ quyền).

 

 

 

tag: chuyển nhượng xác thỏa nhường hồ trắc nghiệm đòi hơn 30 riêng khái niệm blds giữa giải tranh chấp