Kế toán giá thành là gì
 Kế toán giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí, hao phí về lao động sống và lao động vật hóa của DN đã bỏ ra tại thời điểm đó, liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành.
Ý nghĩa của kế toán giá thành trong doanh nghiệp hiện nay
 Đối với các doanh nghiệp hiện nay thì chỉ tiêu về chi phí và giá thành là hai chỉ tiêu kinh tế vô cùng quan trọng mà bất kỳ nhà quản lý nào cũng phải quan tâm. Nó quyết định đến kết quả sản xuất và ảnh hướng tới thu nhập của cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp. Do đó vấn đề hạch toán chính xác, đúng đắn và kịp thời là điều quan trọng hơn cả để doanh nghiệp nắm bắt được tình hình một cách nhanh chóng.
Công việc của kế toán giá thành
Nhiệm vụ chính | Công việc cụ thể |
Tính giá thành sản phẩm |
|
Hạch toán tài khoản kế toán |
|
Lập các báo cáo phân tích |
 ⇒ Báo cáo sản xuất: báo cáo nhu cầu nguyên vật liệu, báo cáo sử dụng NVL, báo cáo tồn kho nhóm chỉ tiêu đơn hàng)  ⇒ Báo cáo chi phí sản xuất: báo cáo tính – phân bổ khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ, chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn; báo cáo tổng hợp – chi tiết tiền lương, chi phí chung, khoản mục phí.  ⇒ Báo cáo giá thành: giá thành theo đơn hàng, theo sản phẩm; bảng chi phí giá thành.  ⇒ Báo cáo đơn hàng: báo cáo thực hiện đơn hàng. |
Các công việc khác |
|
7 bước cơ bản trong quy trình tính giá thành kế toán cần biết
 Bước 1: Tập hợp các chi phí sản xuất ra sản phẩm (621;622;627) vào từng đối tượng tập hợp chi phí theo 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), Chi phí SX chung (CP SXC).
 Bước 2: Phân bổ chi phí dùng chung cho các sản phẩm thành những chi phí dùng riêng. Cho các loại sản phẩm bằng 1 tiêu thức hợp lý để tính ra được giá thành cho từng sản phẩm.
 – Trường hợp 1: Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là giống nhau. Hoặc công ty làm theo đơn đặt hàng hoặc Công ty làm theo hợp đồng; Hoặc công ty làm theo công trình
 – Trường hợp 2: Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là giống nhau tiếp theo nhưng trường hợp 2 này là sản xuất 2 sản phẩm khác nhau nhưng những khoản chi phí dùng chung thì sẽ phân bổ cho những đối tượng tính giá thành theo 1 tiêu thức phù hợp.
 Đối với những khoản chi phí dùng chung như: chi phí sản xuất chung TK 627, Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 mà không tập hợp riêng được cho từng đối tượng tập hợp chi phí thì phân bổ CÁI DÙNG CHUNG đó cho những đối tượng tập hợp chi phí riêng.
 – Trường hợp 3: Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là khác nhau. Trường hợp này xảy ra khi Công ty sản xuất ra nhiều loại sản phẩm sử dụng cùng 1 loại nguyên vật liệu
 Bước 3: Sử dụng phương pháp trong quy trình tính giá thành.
 Nếu đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là giống nhau. Thì chúng ta qua bước 4 để tiếp tục.
 Nếu mà đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là khác nhau. Thì lúc này kế toán sử dụng một trong các phương pháp tính giá thành (Phương pháp giản đơn; Phương pháp hệ số; Phương pháp tỷ lệ…) để có cách tính giá thành cho phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp.
 Bước 4: Xác định sản phẩm hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dở dang cuối kỳ của kỳ tính giá thành
 Biết được số lượng sản phẩm hoàn thành
 Và biết số lượng sản phẩm dở dang cũng như biết mức độ sản phẩm hoàn thành của sản phẩm dở dang. Bộ phận sản xuất sẽ báo cáo vấn đề này. Về sản phẩm dở dang các bạn kế toán nên đi kiểm kê thực tế 1 lần. Cho biết khi vào làm việc tại công ty để biết bộ phận sản xuất kiểm tra như thế nào
 Bước 5: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo một trong các phương pháp phù hợp
 – Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
 Bước 6: Tính trị giá trong quy trình tính giá thành sản phẩm hoàn thành
 = Trị giá 154 dở dang đầu kỳ +Trị giá 154 phát sinh trong kỳ-Trị giá 154 dở dang cuối kỳ-Phế liệu thu hồi-Sản phẩm phụ – sản phẩm hỏng.
 Bước 7: Tính giá thành từng loại sản phẩm và Lập bảng tính giá thành của từng loại sản phẩm mà đã hoàn thành trong kỳ
Bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
 Bài tập số 01
 Công ty TNHH Minh Trang tiến hành sản xuất 2 loại sản phẩm là X và Y. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là tưng loại sản phẩm. Trong tháng có các tài liệu sau :
 Tài liệu 1 : Số dư đầu kỳ của một số tài khoản :
 _ Tài khoản 154 :30.900.000 đồng
 + Tài khoản 154 X : 17.620.000 đồng
 . Nguyên vật liệu trực tiếp : 10.000.000 đồng
. Nhân công trực tiếp : 4.800.000 đồng
. Sản xuất chung : 2.820.000 đồng
+ Tài khoản 154 Y : 13.280.000 đồng
. Nguyên vật liệu trực tiếp : 6.000.000 đồng
. Nhân công trực tiếp : 5.000.000 đồng
. Sản xuất chung : 2.820.000 đồng
– Tài khoản TK155 : 50.990.000 đồng
. 155 X ( 300 sản phẩm ) : 28.200.000 đồng
. 155 Y ( 430 sản phẩm ) : 22.790.000 đồng
Tài liệu 2 : Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh lien quan như sau :
1. Xuất nguyên vật liệu cho các bộ phận :
_ Vật liệu chính dùng cho sản phẩm là 400.000.000 đồng, trong đó sản xuất sản phẩm X 240.000.000 đồng, và sản xuất sản phẩm Y là 160.000.000 đồng
_ Vật liệu phụ dùng cho sản xuất sản phẩm là 50.000.000 đồng, trong đó sản xuất sản phẩm X là 30.000.000 đồng, và sản xuất sản phẩm Y là 20.000.000 đồng.
_ Nhiên liệu dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng là 5.000.000 đồng, bộ phận bán hang là 1.000.000 đồng, và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 2.000.000 đồng.
2. Xuât công cụ dùng cho quản lý phân xưởng là 4.500.000 đồng, trong đó công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 1 lần là 500.000 đồng, và công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 2 lần là 4.000.000 đồng.
3. Tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng :
_ Tiền lương công nhân trực tếp sản xuất sản phẩm X là 120.000.000 đồng, và sản xuất sản phẩm Y là 80.000.000 đồng.
_ Tiền lương của bộ phận quản lý phân xưởng là 10.000.000 đồng, bộ phận bán hang là 8.000.000 đồng, và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 22.000.000 đồng.
4. Giả sử công ty trích 16% BHXH, 3% BHYT, 1% BHNT và 2% KPCĐ tính vào chi phí và trừ vào lương của người lao động là 6% BHXH; 1.5% BHYT; 1% BHNT.
5. Phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn tiền thuê tài sản cố định dùng ở phân xưởng sản xuất là 2.000.000 đồng, bộ phận bán hang là 1.000.000 đồng.
6. Trích khấu hao tài sản cố định hữu hình của phân xưởng sản xuất là 22.000.000 đồng, của bộ phận bán hang là 1.000.000 đồng, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 2.000.000 đồng
7. Tiền điện mua ngoài phải trả là 9.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, trong đó dung cho phân xưởng sản xuất là 7.600.000 đồng, bộ phận bán hang là 400.000 đồng và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 1.000.000 đồng.
8. Báo cáo phân xưởng sản xuất cuối tháng là :
_ Hoàn thành nhập kho 4.500 sản phẩm X. Còn lại 500 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành là 60%.
_ Hoàn thành nhập kho 4.500 sản phẩm Y. Còn lại 600 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành là 50%.
Tài liệu bổ sung :
_Chi phí sản xuất chung được phân bổ vào giá thành sản phẩm X và sản phẩm Y theo tiền lương công nhân sản xuất, Sản phẩm dởdang cuối kỳ được đánh giá theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương vật liệu phụ bỏ ngay từ đầu quá trình sản xuất.
_ Công ty kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Yêu cầu : Tính toán định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Lập phiếu giá thành sản phẩm.
Lời giải:
Xuất kho nguyên vật liệu chính :
1a) Nợ 621X : 240.000.000
Nợ 621Y : 160.000.000
Có 1521 : 400.000.000
Xuất kho vật liệu phụ :
1b) Nợ 621X : 30.000.000
Nợ 621Y : 20.000.000
Có 1522 :50.000.000
Xuất kho nhiên liệu :
1c) Nợ 627: 5.000.000
Nợ 641 : 1.000.000
Nợ 642 : 2.000.000
Có 1522 : 8.000.000
Xuất kho công cụ dụng cụ :
2a) Nợ 627 : 500.000
Nợ 142 : 4.000.000
Có 153 : 4.500.000
Phân bổ chi phí :
2b) Nợ 627: 2.000.000
Có 142 : 2.000.000
Tiền lương phải trả :
3) Nợ 622X : 120.000.000
Nợ 622Y : 80.000.000
Nợ 627 : 10.000.000
Nợ 641 : 8.000.000
Nợ 642 : 22.000.000
Có 334 : 240.000.000
Các khoản trích theo lương :
4) Nợ 622X : 26.400.000
Nợ 622Y : 17.600.000
Nợ 627 : 2.200.000
NỢ 641 : 1.760.000
Nợ 642 : 4.840.000
Nợ 334 ; 20.400.000
Có 338 : 73.200.000
Phân bổ chi phí trả trước :
5) Nợ 627 : 2.000.000
Nợ 641 : 1.000.000
Có 142 : 3.000.000
Trích khấu hao tài sản cố định :
6) Nợ 627: 22.000.000
Nợ 641 : 1.000.000
NỢ 642 : 2.000.000
Có 2141 : 25.000.000
Chi phi dich vụ mua ngoài phải trả :
7) Nợ 627: 7.600.000
Nợ 641 : 400.000
Nợ 642 : 1.000.000
Nợ 133 : 900.000
Có 331 : 9.900.000
Phân bổ chi phí sản xuất chung cho :
Sản phẩm X = (51.300.000 x 120.000.000) : (120.000.000 + 80.000.000)
=> X = 30.780.000 đồng
Phân bổ chi phí sản xuất chung cho :
Sản phẩm Y = ( 51.300.000 x 80.000.000) : (120.000.000 + 80.000.000)
=> Y = 20.520.000 đồng
Kết chuyển chi phí tính giá thanh sản phẩm X :
8a)
Nợ 154X: 444.780.000
Có 621X : 270.000.000
Có 622X : 146.400.000
Có 627 ; 30.780.000
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang cuối kỳ :
CPNVLTDDCK =(10.000.000 + 270.000.000) *500 : ( 4.500 + 500)= 28.000.000 đồng.
 Chi phí nhân công trực tiếp dở dang cuối kỳ :
CPNCTTDDCK =( 4.800.000 + 146.400.000) *300 : ( (4.500 + 500) * 60%) )
CPNCTTDDCK = ……
 Chi phí sản xuất chung dở dang cuối kỳ :
CPSPDDCK = ( (2.820.000 + 30.780.000)*300) : ((4.500 + 500 )* 60%))
CPSPDDCK = 2.100.000 đồng.
 Chi phí chế biết dở dang cuối kỳ :
Chi phí CBDDCK =…………….+ 2.100.000 = ……………….. đồng.
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ :
Chi phí SXDDCK = 28.000.000 + 11.400.000 = ………………….đồng
Tổng giá thành nhập kho :
Z = 17.600.000 + 444.780.000 – …………………….. = …………..
Giá thành đơn vị nhập kho :
Z đơn vị = ………… đồng/ sản phẩm
 Nhập kho thành phẩm :
8b) Nợ 155X : 423.000.000
Có 154X : 423.000.000
Lập phiếu tính giá thành sản phẩm :
Chỉ tiêu | CPNVLTT | CPNCTT | CPSXC | Tổng Cộng |
DDĐK | 10.000.000 | 4.800.000 | 2.820.000 | 17.620.000 |
PSTK | 270.000.000 | …….. | 30.780.000 | 444.780.000 |
DDCK | 28.000.000 | ……….. | 2.100.000 | 39.400.000 |
Tổng giá thành | 252.000.000 | ………… | 31.500.000 | 423.000.000 |
Giá thành đơn vị | 56.000 | ………… | 7.000 | 94.000 |
 Bài tập 2 kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
 Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm Y :
9a) Nợ 154Y : 1.423.000.000
Có 621Y :655.000.000
Có 622Y : 488.000.000
Có 627Y : 280.000.000
Chi phí vật liệu dở dang cuối kỳ :
CPVLPDDCK = ((12.000.000 + 655.000.000)*1.500)) : ((10.000 + 2.000) * 75%))
CPVLPDDCK = 87.000.000 đồng
Chi phí nhân công trực tiếp dở dang cuối kỳ :
CPNCTTDDCK = ((6.500.000 + 488.000.000)*1.500)) : ((10.000 + 2.000) * 75%))
CPNCTTDDCK = 64.500.000 đồng
Chi phí sản xuất chung dở dang cuối kỳ :
CPSPDDCK = ((5.200.000 + 280.000.000)*1.500)) : ((10.000 + 2.000) * 75%))
CPSPDDCK = 37.200.000 đồng
Chi phí chế biết dở dang cuối kỳ :
Chi phí CBDDCK = 64.500.000 + 37.200.000 = 101.700.000 đồng
Chi phí dở dang cuối kỳ :
Chi phí SXDDCK = 87.000.000 + 101.700.000 = 188.700.000
Tổng giá thành nhập kho :
Z = 23.700.000 + 1.423.000.000 – 188.700.000 = 1.258.000.000
Giá thành đợn vị nhập kho :
Zđơn vị : =1.258.000.000: 10.000 = 125.800 đồng/sản phẩm
10.000
Thành phần gửi đi bán :
9b) Nợ 157 : 1.258.000.000
Có 154Y : 1.258.000.000
Lập phiếu tính giá thành sản phẩm
Chỉ tiêu | CPNVLTT | CPNCTT | CPSXC | Tổng cộng |
DDĐK | 12.000.000 | 6.500.000 | 5.200.000 | 23.700.000 |
PSTK | 655.000.000 | 488.000.000 | 280.000.000 | 1.423.000.000 |
DDCK | 87.000.000 | 64.500.000 | 37.200.000 | 188.700.000 |
Tổng giá thành | 580.000.000 | 430.000.000 | 248.000.000 | 1.258.000.000 |
Giá thanh đơn vị | 58.000 | 43.000 | 24.800 | 125.800 |
 Tag: giải xây lắp mô tả