Đối tượng kế toán là gì

Đối tượng kế toán là gì

Đối tượng của kế toán là sự hình thành và tình hình sử dụng các loại tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong một đơn vị kinh tế cụ thể.

Theo điều 8 của Luật kế toán số: 88/2015/QH13 thì đối tượng của kế toán được phân ra như sau:
1. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính, sự nghiệp; hoạt động của đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước gồm:
a) Tiền, vật tư và tài sản cố định;
b) Nguồn kinh phí, quỹ;
c) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
d) Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động;
đ) Thu, chi và kết dư ngân sách nhà nước;
e) Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;
g) Nợ và xử lý nợ công;
h) Tài sản công;
i) Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán.
2. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động của đơn vị, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản theo quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 nêu trên.
Đối tượng kế toán
3. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh, trừ hoạt động quy định tại khoản 4 Điều này, gồm:
a) Tài sản;
b) Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
c) Doanh thu, chi phí kinh doanh, thu nhập và chi phí khác;
d) Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước;
đ) Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh;
e) Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán.
4. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính gồm:
a) Các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Các khoản đầu tư tài chính, tín dụng;
c) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
d) Các khoản cam kết, bảo lãnh, giấy tờ có giá.

Bài tập tính giá các đối tượng kế toán

Tại công ty TNHH Minh Quân kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng, trong kỳ có các tài liệu liên quan được kế toán ghi nhận trong các tài liệu sau:

Tài liệu 1:Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

– Tài khoản 152 (1.000 kg) :                        31.000.000 đồng

– Tài khoản 154:                                            5.300.000 đồng

Tài liệu 2: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1.Nhập kho 2.000 kg nguyên vật liệu, đơn giá 32.450 đồng/kg, gồm 10% thuế GTGT, thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí vận chuyển chi hộ cho người bán hàng bằng tiền mặt gồm 10% thuế GTGT là 1.320.000 đồng.

2.Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là 54.000.000 đồng, cho bộ phận phục vụ sản xuất là 3.000.000 đồng, bộ phận quản lí phân xưởng là 23.000.000 đồng. Trích bảo hiểu xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí kể cả phần trừ lương. học kế toán cho người mới bắt đầu

3.Xuất kho 1.200 kg dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm và 40kg dùng cho bộ phận quản lí phân xưởng. học xuất nhập khẩu ở đâu

4.Trích khấu hao tài sản cố định trực tiếp sản xuất sản phẩm là 3.200.000 đồng và bộ phận quản lí phân xưởng là 800.000 đồng.

5.Chi phí phát sinh tại phân xưởng sản xuất chưa thanh toán theo hóa đơn là 15.400.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT.

6.Cuối kỳ nhập kho 2.000 sản phẩm hoàn thành, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 4.100.000 đồng.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính giá thành đơn vị sản phẩm nhập kho trong kỳ.

Lời giải đề xuất:

1. Nhập kho nguyên vật liệu

(1a)     Nợ TK 152: 59.000.000

Nợ TK 133: 5.900.000

Có TK 112: 64.900.000

Trả hộ chi phí vận chuyển:

(1b)       Nợ TK 138: 1.320.000

Có TK 111: 1.320.000

Đơn giá nhập kho:

Đơn giá  =  (59.000.000 + 0) / 2.000  =  29.500 đồng/kg

2. Tiền trả lương phải trả:

(2a)     Nợ  TK 622: 11.880.000

Nợ TK 627: 26.000.000

Có TK 334: 80.000.000

Các khoản trích theo lương phải trả:

(2b)    Nợ TK 622: 11.880.000

Nợ TK 627: 5.720.000

Nợ TK 334: 6.800.000

Có TK 338: 24.400.000

*Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (cố định): lớp kế toán thực hành

Đơn giá xuất kho:

Đơn giá = (31.000.000  +  59.000.000) / (1.000 + 2.000) =  30.000 đồng /kg

Trị giá xuất kho:

Trị giá xuất sản xuất  =  1.200* 30.000  = 36.000.000

Trị giá xuất phục vụ  =  40*30.000  =  1.200.000

3. Xuất kho nguyên vật liệu:

Nợ TK 621: 36.000.000

Nợ  TK 627: 1.200.000

Có TK 152: 37.200.000

4. Trích khấu hao tài sản cố định:

Nợ TK627                             4.000.000

Có           214             4.000.000

Chi phí phát sinh:

5           Nợ       627                             14.000.000

Nợ       133                             1.400.000

Có              331          15.400.000

Kết chuyển chi phí phát sinh:

6a         Nợ       154                              152.800.000

Có             621            36.000.000

Có             622            65.880.000

Có             627            50.920.000

Tổng giá thành nhập kho:

Z  =  5.300.000  +  152.800.000  –  4.100.000  = 154.000.000

Tính giá thành nhập đơn vị sản phẩm:

Z đơn vị  =  154.000.000/ 2.000  =  77.000 đồng/sản phẩm

Nhập kho thành phẩm:

8b         Nợ         155                                154.000.000

Có              154             154.000.000

Phản ánh sơ đồ vào tài khoản các nghiệp vụ phát sinh:

bài tập tính giá các đối tượng kế toán

bài tập tính giá các đối tượng kế toán

bài tập tính giá kế toán

bài tập tính giá các đối tượng kế toán

Nguồn tham khảo bài viết: Kế toán Lê Ánh

Bài tập xác định đối tượng kế toán

Bài 1. Doanh nghiệp sản xuất Minh An có các đối tượng kế toán cần quản lý như sau (đvt: trđ):
bai-tap-nguyen-ly-ke-toan
Yêu cầu:
1. Phân biệt Nguồn lực kinh tế (TS) và nguồn hình thành (NV)
2. Tính tổng TS và NV. Nhận xét?
Bài 2. Hãy xác định TS và NV trong các trường hợp sau (đvt: trđ):
a. Doanh nghiệp X vay ngân hàng 500tr trong đó 300tr dùng để mua máy móc và 200tr
nhập quỹ tiền mặt.
b. Doanh nghiệp K mua một máy chà nhám giá trị bằng 500tr, trong đó 280tr lấy từ quỹ đầu
tư phát triển và 220tr là do đi vay ngân hàng.
Tag: nghiên cứu đặc trưng cơ bản đáp án yếu hạch