Viết di chúc có cần người làm chứng không

Viết di chúc có cần người làm chứng không

Điều 628 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hình thức di chúc bằng văn bản như sau:

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.

4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Như vậy, di chúc bằng văn bản có di chúc có người làm chứng và di chúc không có người làm chứng. Trường hợp người lập di chúc có người làm chứng cần lưu ý điều kiện để làm người làm chứng được quy định tại điều 632 Bộ luật dân sự 2015.

Ai có thẩm quyền chứng thực di chúc

Điều 636 Bộ luật dân sự 2015 quy định về Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:

1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.

2. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

Điều 637. Người không được công chứng, chứng thực di chúc

Công chứng viên, người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

2. Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

3. Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

Như vậy, thẩm quyền chứng thực di chúc thuộc ủy ban nhân dân cấp xã. Khi chứng thực di chúc cần lưu ý về trường hợp người không được chứng thực di chúc được quy định tại điều 637 Bộ luật dân sự 2015.

Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

Điều 633 Bộ luật dân sự 2015 quy định về Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng như sau:

Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.

Như vậy, việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng được thực hiện theo quy định như trên.

Mẫu di chúc viết tay có người làm chứng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DI CHÚC

Hôm nay, vào lúc … giờ … phút, ngày … tháng … năm …, tại …

Họ và tên tôi là: …

Ngày, tháng, năm sinh: …/ …/ …

Chứng minh nhân dân số …, cấp ngày … tháng … năm …, nơi cấp: Công an …

Địa chỉ thường trú: …

Chỗ ở hiện tại: …

Trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép. Tôi quyết định lập bản di chúc này, nhằm chuyển toàn bộ di sản là tài sản của mình cho người được hưởng di sản là tài sản của tôi để lại sau khi tôi qua đời, theo các nội dung sau đây:

Tôi là chủ sở hữu hợp pháp của di sản, tài sản để lại và nơi có tài sản, như sau:

1. …

2. …

Kèm theo các hồ sơ, giấy tờ, chứng từ chứng minh quyền sở hữu tài sản được cơ quan có thẩm quyền cấp, gồm:

1. …

2. …

Người được hưởng di sản, tài sản tôi để lại, sau khi tôi qua đời là:

Ông/ bà: …

Ngày, tháng, năm sinh: …/ …/ …

Chứng minh nhân dân số …, cấp ngày … tháng … năm …, nơi cấp: Công an …

Địa chỉ thường trú: …

Chỗ ở hiện tại: …

Ông/ bà …  là người được hưởng toàn bộ di sản, tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của tôi để lại được ghi trong bản di chúc này, do tôi không chuyển tài sản thuộc sở hữu của tôi cho bất cứ người nào khác.

(Trường hợp người để lại di sản có yêu cầu người được hưởng di sản thực hiện nghĩa vụ, thì phải ghi rõ họ tên của người này và nội dung nghĩa vụ).

Bản di chúc của tôi được đánh máy, nên để đảm bảo cho bản di chúc được hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật, có hai người làm chứng cho việc lập di chúc của tôi là:

Ông/ bà: …

Ngày, tháng, năm sinh: …/ …/ …

Chứng minh nhân dân số …, cấp ngày … tháng … năm …, nơi cấp: Công an …

Địa chỉ thường trú: …

Chỗ ở hiện tại: …

Ông/ bà: …

Ngày, tháng, năm sinh: …/ …/ …

Chứng minh nhân dân số …, cấp ngày … tháng … năm …, nơi cấp: Công an …

Địa chỉ thường trú: …

Chỗ ở hiện tại: …

Người làm chứng không phải là những người sau đây: Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Tôi là người lập di chúc đã đọc kỹ nội dung bản di chúc này, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký tên xác nhận đồng ý vào từng trang của bản di chúc trước sự có mặt của hai người làm chứng cho việc lập di chúc của tôi./.

Người lập di chúc
(Chữ ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LÀM CHỨNG XÁC NHẬN CHỮ KÝ

Ngày … tháng … năm … (Bằng chữ: …), tại …, vào lúc … giờ … phút;

Chúng tôi là ông/ bà: … và ông/ bà: … là những người làm chứng cho việc lập di chúc, xác nhận:

Ông/bà …, giấy chứng minh nhân dân số …, cấp ngày … tháng … năm …, nơi cấp: Công an …, tự nguyện lập bản di chúc này, đã đọc kỹ nội dung bản di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc, cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung di chúc và đã ký vào bản di chúc này trước mặt của chúng tôi.

Di chúc này được lập thành … bản chính (mỗi bản chính gồm … tờ, … trang), cấp cho người lập di chúc … bản chính; giao cho người được giữ bản di chúc là cho ông/ bà … bản chính./.

Người làm chứng
(Chữ ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Văn B
Người làm chứng
(Chữ ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Văn A

 

 

tag: giá trị lời