Loại hình doanh nghiệp là gì – Phân tích ưu nhược điểm từng loại hình

Loại hình doanh nghiệp là gì và ưu và nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp của mỗi loại hình ra sao, hãy cùng DVDN247 tìm hiểu nhé

Theo Luật doanh nghiệp quy định có 5 loại hình doanh nghiệp phổ biến.

Công ty TNHH một thành viên

Đây là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.

–  Ưu điểm:

+ Các thành viên công ty chỉ có trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.

+ Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ dễ dàng ra quyết định trong các vấn đề.

– Nhược điểm: không được giảm vốn điều lệ.

Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên

Công ty TNHH có hai thành viên trở lên là công ty trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi người.

– Ưu điểm:

+ Các thành viên công ty chỉ có trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.

+ Số lượng thành viên không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý nhân sự, điều hành công ty không quá phức tạp.

+ Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

– Nhược điểm: Việc huy động vốn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình công ty có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

– Ưu điểm:

+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao.

+ Khả năng hoạt động rộng, trong hầu hết các lĩch vực, ngành nghề.

+ Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty.

+ Khả năng huy động vốn cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng.

+ Phạm vi đối tượng được tham gia rộng nên chuyển nhượng vốn tương đối dễ dàng.

– Nhược điểm: Việc quản lý và điều hành, quy trình đào tạo rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích.

Doanh nghiệp tư nhân

Loại hình doanh nghiệp là gì?

Loại thứ tư là doanh nghiệp tư nhân: doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

– Ưu điểm:

+ Chỉ có duy nhất một chủ sở hữu nên việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty rất chủ động.

+ Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng.

– Nhược điểm:

+ Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh nghiệp cao.

+ Chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và cá nhân chứ không giới hạn trong số vốn đã đầu tư.

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn.

– Ưu điểm:

+ Kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người.

+ Việc điều hành quản lý công ty hợp danh không quá phức tạp.

 Nhược điểm: Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.

So sánh các loại hình doanh nghiệp

Tiêu chí Công ty TNHH một thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Công ty hợp danh Công ty cổ phần Doanh nghiệp Tư nhân
Đặc điểm pháp lý
Thành viên – Có thể là cá nhân hoặc tổ chức – Có thể là cá nhân hoặc tổ chức– Từ 2 đến 50 thành viên trở lên – Ít nhất là 2 thành viên hợp danh là các cá nhân có thêm thành viên gớp vốn. – Ít nhất 3  cổ đông và không hạn chế– cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức – Do một cá nhân làm chủ, chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân.
Trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản – Trong phạm vi số vốn điều lệ – Trong phạm vi số vốn góp – Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình– Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp. – Chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. – Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Tư cách pháp nhân  Không có
Quyền phát hành chứng khoán – Không được quyền phát hành cổ phần – Không được quyền phát hành cổ phần – Không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào. Có quyền phát hành cổ phần để huy động vốn Không được quyền phát hành cổ phần
Vốn thành lập công ty
Hình thức – Tách biệt tài sản của chủ sở hữu và tài sản của công ty.– tách biệt các chi tiêu của cá nhân, gia đình với các chi tiêu của chủ tịch công ty, giám đốc, tổng giám đốc. – Tiền, đồng, ngoại tệ, bất động sản, bản quyền sở hữu công nghiệp, quyền sử dụng đất… – Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết. – Cổ phần– Cổ đông sang lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thong được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp. – Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký.
Thời hạn góp vốn – 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp – 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn này thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.
Báo tăng giảm vốn – Chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác.– Được quyền tăng vốn từ chủ sở hữu đầu tư thêm hoặc huy động vốn góp Được quyền tăng giảm vốn và phải báo cáo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong vòng 10 ngày kể từ khi hoàn thành. – Đối với thành viên hợp danh tăng giảm vốn ằng cách thăng, giảm thành viên và phải được hội đồng thành viên chấp thuận. – Tăng vốn bằng cách tăng số lượng cổ phần được quyền cháo bán– Giảm vốn bằng cách công ty mua lại cổ phần và làm thủ tục điều chỉnh trong vòng 10 ngày, kể từ ngày hoàn thàng việc thanh toán cổ phần – Có quyền tăng /giảm vốn.– Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn khi đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Chuyển nhượng vốn – Chuyển nhượng nội bộ hoặc cho bên ngoài nếu thành viên không mua hết. – Thành viên không được quyền chuyển 1 phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được chấp thuận  của thành viên hợp danh còn lại.– thành viên góp vốn được chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác. – Trong 3 năm kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ   đông sang lập có quyền chuyển nhượng cổ phần cho các cổ đông sang lập khác chỉ chuyển nhượng cổ pần phổ thông cho người không phải cổ đông sang lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông – Có quyền cho thuê hoặc bán doanh nghiệp tư nhân.
Quản trị nội bộ
Đại Hội Đồng Cổ Đông, Hội Đồng Thành  Viên, Hội Đồng Quản Trị Chủ tịch công ty hoặc Hội Đồng Thành Viên – Hội Đồng Thành Viên họp ít nhất mỗi năm một lần.– Là cơ quan quyết định cao nhất. – Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty.– Thành Viên Hợp Doanh có quyền yêu cầu triệu tập họp hội đồng thành viên. – Đại Hội Đồng Cổ Đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.– Đại Hội Đồng Cổ Đông họp thường niên 1 lần/năm, Chậm nhất 4 tháng kể từ ngày kết thu năm tài chính.

– Đại Hội Đồng Cổ Đông coa thể họp bất thường.

Hội Đồng quản trị có toàn quyền quyết định những vấn đề không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông. Có từ 3 đến 11 thành viên hoặc theo điều lệ

– Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Cộc họp hợp lệ Ít nhất 2/3 tổng số thành viên dự họp. Lần 1: Khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ.Lần 2 ít nhất 50% vốn điều lệ.

Lần 3: không phụ thuộc số thành viên.

Với những quyết định quan trọng phải được ¾ số thành viên hội đồng quản trị chấp nhận. Các vấn đề khác ít nhất 2/3. – Các quyết định quan trọng của hợp hội đồng cổ đông cần ít nhất 65% số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp, các vấn đề khác cần 51% biểu quyết.– Nghị quyết của Hội Đồng Quản trị được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp tán thành.
Thông qua nghị quyết cuộc họp – Quyết định quan trọng thì cần ¾ số thành viên dự hợp còn những quyết định khác là ½ hoặc theo điều lệ – Quyết định quan trọng cần 75% số vốn góp thành viên dự họp tán thành, còn  quyết định khác cần 65% hoặc theo điều lệ. – với quyết định quan trọng phải được ¾ số thành viên hơp danh chấp nhận hoặc theo điều lệ công ty, các vấn đề khác thì ít nhất cần 2/3 – Các quyết định quan trọng của họp hội đồng cổ đông cần ít nhất 65% số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp các vấn đề khác cần ít nhất 51% phiếu bầu.– Nghị quyết của hội đồng quản trị được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp tán thành. Trường hợp 50/50 thì chỉ tịch hội đồng quản trị quyết định.
Ban kiểm soát, Kiểm soát viên – Chủ sở hữu bổ nhiệm, nhiệm kỳ không quá 5 năm – Từ 11 thành viên trở lên phải thành lập ban kiểm soát Không có ban kiểm soát. Các thành viên công ty hợp doanh thay nhau quản lý công ty. – Trường hợp công ty cổ phần dưới 11 cổ đông và các côt đong là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban Kiểm soát.Gồm 3- 5 thành viên

–  Hơn ½ kiểm soát viên cư trú tại Việt Nam.

– Trưởng ban kiểm soát phải là kế toán viên chuyên nghiệp và phải làm việc chuyên trách tại công ty hoặc theo vốn điều lệ quy định phải có chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc kiểm toán.

Không có ban kiểm soát.

 

 

 

 

 

Loại hình doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân 

Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân

Loại hình doanh nghiệp nào được phát hành trái phiếu

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp được phép phát hành các loại chứng khoán để huy động vốn

Tag: mấy hiện nay 2202 ví dụ tích hộ bảng 8 2018 tóm tắt nước thương mại cụ phòng 2014 khái niệm 200 áp cac loai hinh cong ở đơn vị bao nhiêu tiếng anh khởi chọn mã xuất mới 0305 giữa khẩu xã thức ngân học đoàn giống tế lựa trái phan biet nghiep agribank bưu điện sư hồ sơ nêu kỹ xác dược bảo hiểm mỹ ta