Tìm hiểu một số khái niệm trong kế toán

Kế toán công là gì

Có rất nhiều sinh viên cũng như kế toán viên mới vào nghề chưa thực sự hiểu kế toán công là gì? Kế toán công là người làm việc ở vai trò kế toán nhưng không theo dõi bộ phận tài chính cho một công ty hay doanh nghiệp nào đó về mặt phân tích hoặc kiểm tra doanh thu lợi nhuận. Người làm kế toán công chỉ hoạt động với mục đích làm việc công cộng với chủ thể tổ chức xã hội, không nhắm đến mục đích phân tích doanh thu lợi nhuận.

Lợi nhuận kế toán là gì

Lợi nhuận kế toán làphần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất trong doanh nghiệp. Lợi nhuận kế toán chỉ quan tâm đến các chi phí bằng tiền.

Đây là trong kinh doanh. Còn trong kinh tế học nói rằng Lợi nhuận là phần đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó. Nó bao gồm cả chi phí cơ hội phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí. Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo tức Doanh thu = chi phí thì lúc này lợi nhuận sẽ bằng 0. Sinh ra 2 khái niệm: lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán

Nghiệp vụ kế toán là gì

Nghiệp vụ kế toán là công việc thường ngày phải thực hiện của người làm kế toán gồm các hoạt động: nhập/xuất quỹ tiền mặt, thu/chi tiền bán hàng hóa, kê khai thuế, bút toán báo cáo tài chính

Dịch vụ kế toán là gì

Dịch vụ kế toán được hiểu là hoạt động dịch vụ kê toán cho doanh nghiệp hoặc một đơn vị tổ chức. Dịch vụ kế toán này sẽ giải quyết hết những công việc liên quan đến tài chính, kê khai thuế, nộp thuế… một cách chính xác và uy tín.

Phương pháp kế toán là gì

Phương pháp kế toán là các phương thức, biện pháp kế toán sử dụng để thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản, sự biến động của tài sản và các quá trình hoạt động kinh tế tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý.

Số dư kế toán là gì

Số dư tài khoản là tổng số hiện tại trong tài khoản. Khái niệm này có thể được áp dụng cho một số kịch bản kinh doanh, bao gồm:
Tài khoản sổ cái chung . Trong kế toán, số dư tài khoản là dư dư hiện tại trong tài khoản . Theo định nghĩa này, một tài khoản là bản ghi trong một hệ thống kế toán trong đó một khoản nợ kinh doanh ghi nợ và các khoản tín dụng làm bằng chứng các giao dịch kế toán . Do đó, nếu tổng số tất cả các khoản nợ trong tài khoản tài sản là 1.000 đô la và tổng số tất cả các khoản tín dụng trong cùng một tài khoản là 200 đô la, thì số dư tài khoản là 800 đô la. Bạn có thể tìm thấy số dư tài khoản cho bất kỳ loại tài khoản nào, chẳng hạn như doanh thu, chi phí, tài sản, khoản nợ hoặc tài khoản vốn cổ phần.
Tài khoản ngân hàng . Trong ngân hàng, số dư tài khoản là số dư tiền mặt hiện tại trong tài khoản kiểm tra, tiết kiệm hoặc tài khoản liên quan đến đầu tư khác.
Thanh toán . Trong mối quan hệ kinh doanh, số dư tài khoản là số tiền còn nợ của người trả cho người nhận tiền , trừ tất cả các khoản tín dụng bù trừ. Do đó, thanh toán bằng thẻ tín dụng là 50 đô la, 40 đô la và 30 đô la, trừ khoản tín dụng 10 đô la, bằng số dư tài khoản với một công ty phát hành thẻ tín dụng là 110 đô la.

GHI NỢ VÀ GHI CÓ

Chúng ta quen với từ “Có” (credit) là một cái gì đó “tốt đẹp”, như khi tài khoản ngân hàng được ghi Có, chúng ta sẽ nhận được một khoản tiền. Trong khi đó, “Nợ” là một cái gì đó tiêu cực; ghi nợ làm giảm số dư tài khoản ngân hàng của chúng ta.

Thế nhưng trong kế toán, ghi Nợ chỉ mang ý nghĩa là Bên trái và ghi Có chỉ mang ý nghĩa là Bên phải thôi. Khi bạn nhận được tiền mặt – một điều “tốt” – bạn tăng tài khoản tiền mặt bằng cách ghi Nợ vào tài khoản này. Khi bạn sử dụng tiền mặt – được cho là một điều “xấu” – bạn giảm tiền mặt bằng cách ghi Có. Mặt khác, khi bán được hàng, là một chuyện tốt, bạn ghi Có vào tài khoản doanh thu bán hàng còn khi có ai đó trả về những gì bạn bán, đó là không tốt đẹp, bạn sẽ ghi Nợ vào tài khoản doanh thu bán hàng.

Vì vậy chẳng có chút liên quan nào giữa “tốt”/”xấu” với ghi nợ/ghi có.

Ghi Nợ = cột bên trái; ghi Có = cột bên phải. Tất cả chỉ có vậy thôi.

Ar trong kế toán là gì

Trong tiếng Việt, AR có nghĩa là các khoản phải thu, đây là khoản khách hàng hoặc cá nhân hoặc công ty nợ doanh nghiệp vì họ đã phải mua sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán. Để rõ hơn, bạn có thể tưởng tượng thế này, khách hàng đến công ty bạn mua sản phẩm nhưng chưa trả hết đồ tiền ngang giá của số lượng sản phẩm họ mua. Số tiền nợ của khách hàng kia khi ghi vào trong sổ kế toán sẽ được gọi là Accounts Receivable hay AR. Với một công ty có AR hay khoản phải thu lớn nghĩa là doanh nghiệp đó đã bán được hàng nhưng chưa thu về thu về khoản tiền nào. Trong nền kinh tế hiện đại và quy định ngầm của các doanh nghiệp hiện nay, thì AR được để dưới dạng tín dụng thời thời gian từ vài ngày đến dưới một năm.

Balance trong kế toán là gì

Bảng cân đối kế toán trong tiếng Anh là Balance sheet. Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn vốn để hình thành các tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Reconcile trong kế toán là gì

Thực chất ta có thể hiểu tách nghĩa reconcile là quá trình rà soát, đối chiếu nên bản chất của reconcile trong kế toán là quá trình kiểm tra, đối chiếu số liệu đã được ghi chép trên sổ với thực tế vào thời kỳ hạch toán của doanh nghiệp theo quy định. Nhiều thông tin khác định nghĩa cho reconcile trong kế toán là quá trình đảm bảo hai bộ hồ sơ (thường là số dư của hai tài khoản) có sự thống nhất về mặt số liệu trong các báo cáo. Quá trình đối chiếu được sử dụng để đảm bảo rằng tiền để lại một tài khoản phù hợp với số tiền thực tế đã chi. Điều này được thực hiện bằng cách đảm bảo số dư khớp với cuối kỳ kế toán cụ thể.

Tổ chức công tác kế toán

Tổ chức công tác kế toán là việc xây dựng các qui trình hạch toán, phân công, qui định mối liên hệ giải quyết công việc giữa các nhân viên kế toán cũng như với các bộ phận khác trong doanh nghiệp.

Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ để thực hiện tốt công việc hạch toán, quản lí tốt tài sản, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho quản lí với chi phí thấp nhất luôn luôn là mong muốn của các nhà quản lí.

Trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, số lượng nhân viên kế toán ít nên quan hệ giữa các nhân viên kế toán trong bộ máy kế toán thường chịu sự phân công và chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.

Sales admin là gì

Sales Administrator (SA) hay còn được gọi là thư ký phòng kinh doanh là người làm nhiệm vụ hỗ trợ bộ phận kinh doanh thực hiện các hoạt động bán hàng của công ty. Thông thường thì SA sẽ làm việc dưới quyền và báo cáo trực tiếp cho Giám đốc kinh doanh.

Ước tính kế toán là gì

Ước tính kế toán là một giá trị gần đúng của một chỉ tiêu liên quan đến Báo cáo tài chính (BCTC) được ước tính trong trường hợp thực tế đã phát sịnh nhưng chưa có số liệu chính xác hoặc chưa có phương pháp tính toán chính xác hơn, hoặc một chỉ tiêu thực tế chưa phát sinh nhưng đã được ước tính để lập BCTC

Cf là gì trong kế toán

Báo cáo tài chính là các báo cáo kế toán cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp đáp ứng các cầu cho những người sử dụng chúng trong việc đưa ra các quyết định về kinh tế.

Tên Tiếng Anh: Financial Statement, viết tắt là: CF

Cử nhân kế toán là gì

Cử nhân (tiếng Anh: Bachelor’s degree)  một học vị dành cho những người đã tốt nghiệp chương trình đại học

Oci trong kế toán là gì

Tích lũy thu nhập toàn diện khác (OCI) bao gồm các khoản lãi và lỗ chưa thực hiện được báo cáo trong phần vốn chủ sở hữu của bảng cân đối kế toán. Một khoản lãi hay lỗ chưa thực hiện xảy ra khi một khoản đầu tư, kế hoạch lương hưu hay giao dịch phòng ngừa rủi ro đã được đánh giá cao hay mất giá trong giá trị hợp lý, nhưng một giao dịch bán chưa xảy ra để thực hiện được khoản lãi hoặc lỗ. Tích lũy thu nhập toàn diện khác được hiển thị trên bảng cân đối kế toán trong một số trường hợp để cảnh báo người dùng báo cáo tài chính về khả năng thu nhập hoặc lỗ thực hiện trên báo cáo thu nhập.

Kế toán công chứng cpa là gì

CPA – Certified Public Accountants ​là những kế toán viên có trình độ được chứng nhận trên toàn cầu. CPA được xem như là một cố vấn tài chính chuyên nghiệp cho các cá nhân, doanh nghiệp.

Chứng chỉ CPA Việt Nam là một chứng chỉ hành nghề của kiểm toán viên. Chỉ có kiểm toán viên mới có quyền điều hành các cuộc kiểm toán và ký các báo cáo kiểm toán. Cho nên nếu bạn chưa có chứng chỉ này thì chỉ được xem là trợ lý kiểm toán viên.

Kiến tập kế toán là gì

Kiến tập thực chất chỉ là đi quan sát, theo dõi các hoạt động của công ty, doanh nghiệp để có thể áp dụng hiểu được một cách chân thực nhất các kiến thức đã học để từ đó có thể nắm vững hơn làm chủ được khối kiến thức đó

Từ vựng tiếng anh dành cho sinh viên ngành Kinh tế – Quản trị kinh doanh

revenue: thu nhập interest: tiền lãi withdraw: rút tiền ra offset: sự bù đáp thiệt hại treasurer: thủ quỹ
turnover: doanh số, doanh thu inflation: sự lạm phát Surplus: thặng dư liability: khoản nợ, trách nhiệm depreciation: khấu hao
Financial policies: chính sách tài chính Home/ Foreign maket: thị trường trong nước/ ngoài nước Foreign currency: ngoại tệ Circulation and distribution of commodity: lưu thông phân phối hàng hoá price_ boom: việc giá cả tăng vọt
hoard/ hoarder: tích trữ/ người tích trữ moderate price: giá cả phải chăng monetary activities: hoạt động tiền tệ speculation/ speculator: đầu cơ/ người đầu cơ dumping: bán phá giá
economic blockade: bao vây kinh tế guarantee: bảo hành insurance: bảo hiểm embargo: cấm vận account holder: chủ tài khoản
conversion: chuyển đổi (tiền, chứng khoán) Tranfer: chuyển khoản – học tiếng anh agent: đại lý, đại diện customs barrier: hàng rào thuế quan invoice: hoá đơn
mode of payment: phuơng thức thanh toán financial year: tài khoán joint venture: công ty liên doanh instalment: phần trả góp mỗi lần cho tổng số tiền mortage: cầm cố , thế nợ
share: cổ phần shareholder: người góp cổ phần earnest money: tiền đặt cọc payment in arrear: trả tiền chậm confiscation: tịch thu
preferential duties: thuế ưu đãi National economy: kinh tế quốc dân Economic cooperation: hợp tác kinh tế International economic aid: viện trợ kinh tế quốc tế Embargo: cấm vận
Macro-economic: kinh tế vĩ mô Micro-economic: kinh tế vi mô Planned economy: kinh tế kế hoạch Market economy: kinh tế thị trường Regulation: sự điều tiết
The openness of the economy: sự mở cửa của nền kinh tế Rate of economic growth: tốc độ tăng trưởng kinh tế Average annual growth: tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm Capital accumulation: sự tích luỹ tư bản Indicator of economic welfare: chỉ tiêu phúc lợi kinh tế
Distribution of income: phân phối thu nhập Real national income: thu nhập quốc dân thực tế Per capita income: thu nhập bình quân đầu người Gross National Product (GNP): Tổng sản phẩm quốc dân Gross Dosmetic Product (GDP): tổng sản phẩm quốc nội
Supply and demand: cung và cầu Potential demand: nhu cầu tiềm tàng Effective demand: nhu cầu thực tế Purchasing power: sức mua Active/ brisk demand: lượng cầu nhiều
Managerial skill: kỹ năng quản lý Effective longer-run solution: giải pháp lâu dài hữu hiệu Joint stock company: công ty cổ phần National firms: các công ty quốc gia Transnational corporations: Các công ty siêu quốc gia
Holding company: công ty mẹ Affiliated/ Subsidiary company: công ty con Amortization/ Depreciation: khấu hao Sole agent: đại lý độc quyền Fixed capital: vốn cố định

Từ vựng tiếng anh chuyên ngành Kế toán tài chính:

  1. Accounting entry: —- bút toán
  2. Accrued expenses —- Chi phí phải trả –
  3. Accumulated: —- lũy kế
  4. Advance clearing transaction: —- quyết toán tạm ứng (???)
  5. Advanced payments to suppliers —- Trả trước ngưòi bán –
  6. Advances to employees —- Tạm ứng –
  7. Assets —- Tài sản –
  8. Balance sheet —- Bảng cân đối kế toán –
  9. Bookkeeper: —- người lập báo cáo
  10. Capital construction: —- xây dựng cơ bản
  11. Cash —- Tiền mặt –
  12. Cash at bank —- Tiền gửi ngân hàng –
  13. Cash in hand —- Tiền mặt tại quỹ –
  14. Cash in transit —- Tiền đang chuyển –
  15. Check and take over: —- nghiệm thu
  16. Construction in progress —- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang –
  17. Cost of goods sold —- Giá vốn bán hàng –
  18. Current assets —- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn –
  19. Current portion of long-term liabilities —- Nợ dài hạn đến hạn trả –
  20. Deferred expenses —- Chi phí chờ kết chuyển –
  21. Deferred revenue —- Người mua trả tiền trước –
  22. Depreciation of fixed assets —- Hao mòn luỹ kế tài sản cố định hữu hình –
  23. Depreciation of intangible fixed assets —- Hoa mòn luỹ kế tài sản cố định vô hình –
  24. Depreciation of leased fixed assets —- Hao mòn luỹ kế tài sản cố định thuê tài chính –
  25. Equity and funds —- Vốn và quỹ –
  26. Exchange rate differences —- Chênh lệch tỷ giá –
  27. Expense mandate: —- ủy nghiệm chi
  28. Expenses for financial activities —- Chi phí hoạt động tài chính –
  29. Extraordinary expenses —- Chi phí bất thường –
  30. Extraordinary income —- Thu nhập bất thường –
  31. Extraordinary profit —- Lợi nhuận bất thường –
  32. Figures in: millions VND —- Đơn vị tính: triệu đồng –
  33. Financial ratios —- Chỉ số tài chính –
  34. Financials —- Tài chính –
  35. Finished goods —- Thành phẩm tồn kho –
  36. Fixed asset costs —- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình –
  37. Fixed assets —- Tài sản cố định –
  38. General and administrative expenses —- Chi phí quản lý doanh nghiệp –
  39. Goods in transit for sale —- Hàng gửi đi bán –
  40. Gross profit —- Lợi nhuận tổng –
  41. Gross revenue —- Doanh thu tổng –
  42. Income from financial activities —- Thu nhập hoạt động tài chính –
  43. Income taxes —- Thuế thu nhập doanh nghiệp –
  44. Instruments and tools —- Công cụ, dụng cụ trong kho –
  45. Intangible fixed asset costs —- Nguyên giá tài sản cố định vô hình –
  46. Intangible fixed assets —- Tài sản cố định vô hình –
  47. Intra-company payables —- Phải trả các đơn vị nội bộ –
  48. Inventory —- Hàng tồn kho –
  49. Investment and development fund —- Quỹ đầu tư phát triển –
  50. Itemize: —- mở tiểu khoản
  51. Leased fixed asset costs —- Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính –
  52. Leased fixed assets —- Tài sản cố định thuê tài chính –
  53. Liabilities —- Nợ phải trả –
  54. Long-term borrowings —- Vay dài hạn –
  55. Long-term financial assets —- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn –
  56. Long-term liabilities —- Nợ dài hạn –
  57. Long-term mortgages, collateral, deposits—- Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ dài hạn –
  58. Long-term security investments —- Đầu tư chứng khoán dài hạn –
  59. Merchandise inventory —- Hàng hoá tồn kho –
  60. Net profit —- Lợi nhuận thuần –
  61. Net revenue —- Doanh thu thuần –
  62. Non-business expenditure source —- Nguồn kinh phí sự nghiệp –
  63. Non-business expenditure source, current year — Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay –
  64. Non-business expenditure source, last year —- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước –
  65. Non-business expenditures —- Chi sự nghiệp –
  66. Non-current assets —- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn –
  67. Operating profit —- Lợi nhuận từ hoạt động SXKD –
  68. Other current assets —- Tài sản lưu động khác –
  69. Other funds —- Nguồn kinh phí, quỹ khác –
  70. Other long-term liabilities —- Nợ dài hạn khác –
  71. Other payables —- Nợ khác –
  72. Other receivables —- Các khoản phải thu khác –
  73. Other short-term investments —- Đầu tư ngắn hạn khác –
  74. Owners’ equity —- Nguồn vốn chủ sở hữu –
  75. Payables to employees —- Phải trả công nhân viên –
  76. Prepaid expenses —- Chi phí trả trước –
  77. Profit before taxes —- Lợi nhuận trước thuế –
  78. Profit from financial activities —- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính –
  79. Provision for devaluation of stocks —- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho –
  80. Purchased goods in transit —- Hàng mua đang đi trên đường –
  81. Raw materials —- Nguyên liệu, vật liệu tồn kho –
  82. Receivables —- Các khoản phải thu –
  83. Receivables from customers —- Phải thu của khách hàng –
  84. Reconciliation: —- đối chiếu
  85. Reserves fund —- Quỹ dự trữ –
  86. Retained earnings —- Lợi nhuận chưa phân phối –
  87. Revenue deductions —- Các khoản giảm trừ –
  88. Sales expenses —- Chi phí bán hàng –
  89. Sales rebates —- Giảm giá bán hàng –
  90. Sales returns —- Hàng bán bị trả lại –
  91. Short-term borrowings —- Vay ngắn hạn –
  92. Short-term investments —- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn –
  93. Short-term liabilities —- Nợ ngắn hạn –
  94. Short-term mortgages, collateral, deposits—- Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn –
  95. Short-term security investments —- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn –
  96. Stockholders’ equity —- Nguồn vốn kinh doanh –
  97. Surplus of assets awaiting resolution —- Tài sản thừa chờ xử lý –
  98. Tangible fixed assets —- Tài sản cố định hữu hình –
  99. Taxes and other payables to the State budget—- Thuế và các khoản phải nộp nhànước –
  100. Total assets —- Tổng cộng tài sản –
  101. Total liabilities and owners’ equity —- Tổng cộng nguồn vốn –
  102. Trade creditors —- Phải trả cho người bán –
  103. Treasury stock —- Cổ phiếu quỹ –
  104. Welfare and reward fund —- Quỹ khen thưởng và phúc lợi
  105. Work in progress —- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

 

 

 

 

 

Tag: vlc thương fpt hàm huy freelance long biên vas bài tắc chuẩn phụ chữ t phạt lĩnh vực phạm 450 huống mảng chu ôn thi thpt 2019 môn hưng yên quận 7 9 an giang ap mật nghệ dồn giỏi khí giáo iuh phú đời tệ sai rồng vũng tàu song kim cây xăng phường hiểm y gara ô tô 24h 5 dạy cần trung đức minh pnj hutech đào tạo hàn căn xét nâng giờ bưu viễn nước muốn hiệp acca hoàng 107 hướng dẫn chế khu ngọc hồi logistics thụ may mặc dược điện trạm trộn bê tông quảng tnhh 24 quả thuyết lời phi phủ 6 nhật nghị 41 2018 nđ cp 105 gái 4 wiki ví dụ xưởng gỗ hối đoái 68 english erp đoàn 2017 trở mẹo tải nông mầm non thục online huế chiaki trái sao vàng ytho dầu 1c 2020 violet vnen ảnh lắp sáng án sư vẽ clip rừng biết bác luận văn mộc lan đam mê khóa freelancer 1a nhà tầm trọng thiết kiêm nguyen ueh thơ bãi sumif bàn phím usb ngạch tôn thắng giàu ca tối forum jd offset gò vấp mấy neu amis newtrain cô quỳnh kiện tt107 suất ăn spa