Tìm hiểu tổng quan về lệ phí môn bài

Tìm hiểu tổng quan về lệ phí môn bài

Một trong những công việc đầu tiền mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải thực hiện sau sau khi được thành lập đó là kê khai và nộp thuế môn bài và hàng năm doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải nộp thuế môn bài theo quy định. Vậy lệ phí môn bài là gì và việc kê khai, nộp thuế môn bài được tiến hành như thế nào, quý khách hãy tham khảo bài viết dưới đây:

1. Lệ phí môn bài là gì? 

Lệ phí môn bài là loại lệ phí được thu dựa trên số vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với tổ chức) hoặc doanh thu của năm (đối với hộ kinh doanh).

2. Đối tượng nào phải nộp thuế môn bài?

a. Đối tượng nộp lệ môn bài: 

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
  • Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức nêu trên (nếu có).
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất,kinh doanh. Tìm hiểu tổng quan về lệ phí môn bài

b. Đối tượng được miễn nộp lệ phí môn bài 

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
  • Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
  • Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
  • Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi.

3. Mức đóng lệ phí môn bài như thế nào? 

Đối với doanh nghiệp:

  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3,000,000 đồng/năm;
  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2,000,000 đồng/năm;
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 1,000,000 đồng/năm.

Đối với hộ kinh doanh:

  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1,000,000 đồng/năm;
  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500,000 đồng/năm;
  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300,000 đồng/năm;
  • Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm: Miễn nộp.

tìm hiểu tổng quan về lệ phí môn bài

4. Khai và nộp lệ phí môn bài như thế nào thì đúng với quy định:

Khai lệ phí môn bài:

  • Khai lệ phí môn bài một lần khi mới ra hoạt động, kinh doanh, chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Trường hợp mới thành lập nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • Đối với hộ kinh doanh đang hoạt động: nếu nộp thuế theo phương pháp khoán thì không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài, nếu cho thuê bất động sản thì khai lệ phí môn bài một lần theo từng hợp đồng cho thuê bất động sản.

Nộp lệ phí môn bài:

  • Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
  • Doanh nghiệp mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài.
  • Hộ gia đình mới ra sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng có phát sinh nghĩa vụ khai thuế.

Như vậy, trừ các đối tượng miễn nộp, các tổ chức và cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh đều phải nộp lệ phí môn bài định kỳ hàng năm với mức đóng tùy thuộc vào vốn điều lệ/vốn đầu tư hoặc doanh thu hàng năm như bảng trên.

Lưu ý: Nghị định 22/2020/NĐ-CP có quy định việc miễn thuế môn bài đối với những doanh nghiệp, hộ kinh doanh thành lập lần đầu như sau:

“8. Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:
a) Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
c) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.
9. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
a) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
b) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
c) Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.”
Các doanh nghiệp được đăng ký lần đầu lưu ý để áp dụng quy định nêu trên để được miễn nộp phí môn bài.
Căn cứ pháp lý:
  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP;
  • Thông tư 302/2016/TT-BTC.

Nội dung bài viết