Tìm hiểu về hợp đồng thuê nhà

Thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà ở

Trình tự thực hiện:

– Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ yêu cầu công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng.

– Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợp đồng.

– Trường hợp hợp đồng được soạn thảo sẵn, công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng; nếu trong dự thảo hợp đồng có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng

Thành phần hồ sơ:

– Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, văn bản (Mẫu số 01/PYC);

– Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);

– Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ; bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về nhà ở; bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

– Hợp đồng (trường hợp tự soạn thảo sẵn).

– Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có. Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính nhưng phải có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải có chứng thực. Khi nộp bản sao thì  phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

(Căn nhà số : đường………..phường :……………… quận……………….)

Chúng tôi ký tên dưới đây gồm:

BÊN CHO THUÊ NHÀ: (Gọi tắt là Bên A)

Ông/Bà:……………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số:……………………….do………………………

cấp ngày…….tháng…….năm……………………………………………………..

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………..

BÊN THUÊ NHÀ(Gọi tắt là Bên B)

Công ty:……………………………………………………………………………..

Trụ sở số:…………………………………………………………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:…………………………………………….

Do Ông (Bà):……………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:……………………….do…………………………

cấp ngày…….tháng…….năm…………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………….

Làm đại diện theo Giấy ủy quyền số:………………………………………….

Căn cứ vào hợp đồng thuê nhà đã ký giữa chúng tôi tại Phòng Công chứng số ……….ngày ………tháng………năm……….., chúng tôi thỏa thuận việc thanh lý hợp đồng thuê nhà như sau:

Điều 1. Hai bên cùng đồng ý chấm dứt trước thời hạn thuê nhà kể từ ngày …..tháng ….năm…….

Điều 2. Bên A xác nhận đã nhận lại phần nhà cho thuê và Bên B đã thanh toán đủ tiền thuê nhà cho Bên A. Mọi vấn đề có liên quan đến hợp đồng thuê nhà hai bên đã tự giải quyết xong.

Điều 3. Hai bên cam kết không tranh chấp hay khiếu nại gì về sau.

Điều 4. Kể từ ngày hợp đồng thanh lý này được hai bên ký kết và Phòng Công chứng số……………thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận, Hợp đồng thuê nhà nêu trên không còn giá trị nữa.

Hợp đồng được lập thành……….bản, mỗi bản…………trang, mỗi bên giữ 01 bản, Phòng công chứng số………. lưu 01 bản.

Lập tại Phòng công chứng số…………… ngày………..tháng………..năm…….

BÊN CHO THUÊ NHÀ

(Ký và ghi rõ họ tên)

BÊN THUÊ NHÀ

(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu hợp đồng thuê nhà

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Địa danh, ngày …. tháng …. năm ….

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

– Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng;

Hôm nay, ngày…..tháng……năm………, các Bên gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A): (ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số:……………. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……………………………

Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….

BÊN THUÊ (Bên B) : (ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số:……………………………….. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……….

Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….

Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:

Điều 1. Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở:

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà………tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ … để sử dụng làm nơi để ở.

Diện tích quyền sử dụng đất:……………….m2;

Diện tích căn nhà :………………..m2;

1.2. Bên A cam kết quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:

2.1. Thời điểm Bên A bàn giao Tài sản thuê vào ngày…..tháng…..năm;

2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng Tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao như quy định tại Mục 2.1 trên đây.

Điều 3. Thời hạn thuê

3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê Tài sản thuê với thời hạn là………năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;

3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.

Điều 4. Đặc cọc tiền thuê nhà

4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là …………………… VNĐ (bằng chứ:……………………….) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực.

4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản.

4.4. Vào thời điểm kết thúc Thời Hạn Thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

Điều 5. Tiền thuê nhà:

5.1. Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: ……………………..VNĐ/tháng (Bằng chữ:…………………………………….)

5.2 Tiền Thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng Diên tích thuê. Mọi chi phí sử dụng Diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

Điều 6. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà:

Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 05 (năm) hàng tháng. Việc thanh toán Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà:

7.1. Quyn ca Bên Cho Thuê:

Yêu cầu Bên B thanh toán Tiền Thuê và Chi phí sử dụng Diện Tích Thuê đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng

Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.

7.2. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê:

– Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp Đồng;

– Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp Đồng này là đúng quy định của pháp luật;

– Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng Diện Tích Thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp Đồng này.

– Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần Diện Tích Thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải bồi thường.

– Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà:

8.1. Quyn ca Bên Thuê:

+ Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp Đồng;

+ Được sử dụng phần Diện Tích Thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác;

+ Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần Diện Tích Thuê để bảo đảm an toàn;

+ Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê các tài sản, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần Diện Tích Thuê khi hết Thời Hạn Thuê hoặc Đơn phương chấm dứt hợp đồng Bên thoả thuận chấm dứt Hợp Đồng.

8.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê:

+ Sử dụng Diện Tích Thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

+ Thanh toán Tiền Đặt Cọc, Tiền Thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;

+ Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A khi hết Thời Hạn Thuê hoặc chấm dứt Hợp Đồng Thuê;

+ Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;

+ Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà:

Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 30 (ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản Tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng trái quy định.

Điều 10. Điều khoản thi hành:

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cũng ký kết;

– Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí.

– Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có giá trị pháp lý như Hợp Đồng, là một phần không tách rời của Hợp Đồng này.

– Hợp Đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

BÊN CHO THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

BÊN THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

Hợp đồng thuê nhà tiếng anh – song ngữ

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Independence – Freedom – Happiness

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

———————

HOUSE LEASE

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở

Today [], we, the undersigned:

Hôm nay, ngày [] tháng [] năm [], Chúng tôi bao gồm các bên:

PARTY A: LANDLORD

BÊN A: BÊN CHO THUÊ

Full name/Họ tên:    []                 Tel/Số điện thoại: []

ID card/Số CMND: []               issued on/cấp ngày []       at/tại []

Permanent residence/Địa chỉ thường trú: []

is the owner of house: [Please insert the address]

Là chủ sở hữu hợp pháp căn nhà số: [Vui lòng điền địa chỉ] (the Premise)

PARTY B: TENANT

BÊN B: BÊN THUÊ

Full name/Họ tên:

Nationality/Quốc tịch:

Passport No./Họ chiếu số: [],        issued on/ngày cấp []

Working at/Nơi làm việc: []

The two parties have agreed to sign the lease contract with the following terms and conditions:

Hai bên đồng ý kí kết hợp đồng thuê nhà với các điều khoản và điều kiện sau đây:

ARTICLE 1/ĐIỀU 1:

–                Party A agrees to lease the Premise

Bên A đồng ý cho Bên B Tài sản

–           Lease purpose: for accommodation of [] people.

Mục đích thuê: làm nhà ở cho [] người.

–                The equipment and facilities in the house (see the enclosed handover minutes between the two parties).

Các trang thiết bị và vật dụng trong nhà (xem biên bản bàn giao kèm theo giữa hai bên)

ARTICLE 2: RENT TIME / ĐIỀU 2: THỜI HẠN THUÊ

[] years (in words: [] years), from [] to [].

[] năm  (bằng chứ [] năm), từ ngày [] đế ngày []

ARTICLE 3: RENTAL FEE / ĐIỀU 3: TIỀN THUÊ NHÀ

–           The rent does not include utilities expenses for electricity, water, telephone, cleaning services, management fee, monthly cable TV and taxes.  These expenses shall be paid by Party B according to the invoices from agencies concerned.

Tiền thuê không bao gồm các phí dịch vụ như điện, nước, dịch vụ vệ sinh, phí quản lí, truyền hình cáp và thuế. Những phí này do bên B thanh toán theo hóa đơn của các cơ quan có liên quan.

–           Method of payment/Phương thức thanh toán:

In cash or by bank / transfer

Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

–           Deposit: USD [] upon signature of this Lease.

      Đặt cọc: USD [] khi kí kết hợp đồng thuê.

–            Payment on []: USD [].  Thereafter, rent of USD [] shall be paid periodically by Party B every months.

Thanh toán ngày []: USD []. Sau đó, tiền thuê là USD [] sẽ được thanh toán hàng tháng bởi bên B.

–           Party A shall return to the Deposit when the Lease is terminated.  If Party B reduces the rent time (as agreed in Article 2), it shall lose the deposit.

Bên A có nghĩa vụ hoàn trả lại tiền đặt cọc khi kết thúc thời hạn thuê. Nếu Bên B trả nhà trước thời hạn thuê (như qui định tại Điều 2), Bên B sẽ mất số tiền đặt cọc.

ARTICLE 4: THE PARTIES’ RESPONSIBILITY / ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

4.1       Party A’s responsibilities / Nghĩa vụ của Bên A

–           To hand over the Premise, its equipment and facilities to Party B right on the valid day of the lease according to the transition minutes.

Bàn giao nhà, các trang thiết bị và vật dụng cho Bên B vào ngày hợp đồng có hiệu lực theo như biên bản bàn giao nhà.

–           To guarantee Party B’s right using the house entirely and separately.

Đảm bảo Bên B có toàn quyền sử dụng căn nhà và không có bất kì giới hạn nào;

–           To timely repair the damages to the premise

Kịp thời sửa chữa những hư hỏng của căn nhà;

–           To compensate every properties and health damages caused to Party B by the lack of timely repair.

Bồi thường thiệt hại về tài sản và tổn hại về sức khỏe cho Bên B nếu có thiệt hại xảy ra mà Bên A không sửa chữa kịp thời.

–           To be responsible for instructing Party B to abide by the stipulations noted in the statue of the block of houses and the area.

Có nghĩa vụ chỉ dẫn cho Bên B thực hiện các quy định của tòa nhà và khu vực.

–           To be responsible for constructing Party B to abide by the stipulations on registration for provision residence or absence to the authorities.

Có nghĩa vụ hướng dẫn cho Bên B các quy định về đăng kí hộ khẩu hoặc tạm trú cho cơ quan có thẩm quyền.

–           To ensure that rent time is [] years (except for a force majeure), if Party A illegally terminate acts in violation, it shall be fined USD [].

Đảm bảo thời hạn thuê là [] năm (ngoại trừ những sự kiện bất khả kháng), nếu Bên A có hành vi vi phạm, số tiền phạt là USD [].

4.2       Tenant Party B’s responsibilities:

            Nghĩa vụ của bên thuê (Bên B)

–           To pay rental fee in time.  If the late payment exceeds 10 day late from the date in which the payment obligation become overdue, Party B shall be fined 0.2% of the monthly rent for each day of late payment.  If its late payment exceeds 20 days from the date in which the payment obligation become overdue, Party A have the right to terminate the lease, and Party B shall have no right to claim any expenditure refund.

Thanh toán tiền thuê nhà đúng hạn. Nếu thanh toán chậm 10 ngày sau ngày cuối cùng thanh toán như đã thỏa thuận tại Điều 3, Bên B bị phạt 0.2% tiền thuê trên số ngày trả chậm. Nếu thanh toán chậm 20 ngày sau ngày cuối cùng thanh toán như đã thỏa thuận tại điều 3, Bên A có quyền chấm dứt việc cho thuê và Bên B không có quyền yêu cầu hoàn trả bất cứ chi phí nào.

–           To use the house for the right rent purpose.  When necessary to repair or reform for the demand of use, there must be Party A’s agreement and Party B shall abode by the stipulations of basic construction.

Sử dụng nhà đúng với mục đích thuê. Khi cần sửa chữa hoặc cải tạo lại căn nhà thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A và Bên B có nghĩa vụ tuân thủ theo cấu trúc cơ bản của căn nhà.

–           To be responsible for damages or losses of equipment and personal belongings in the House. To be responsible for registration for provisional residence or absence with concerned agencies. To implement the regulations on fire prevention and fire fighting.  To be forbidden to allow any more people to live in the house except for those permitted in article.

Chịu trách nhiệm cho những hư hỏng hoặc mất mát bên trong ngôi nhà. Chịu trách nhiệm đăng kí tạm trú/tạm vắng với cơ quan có thẩm quyền. Thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy. Không được phép cho bất kỳ người nào khác sống trong nhà ngoại trừ những người được phép trong điều khoản.

ARTICLE 5: THE PARTIES UNDERTAKE / ĐIỀU 5: CAM KẾT CỦA HAI BÊN

–           To strictly comply with the terms of this Lease.

Tuân thủ đúng các điều khoản đã nêu trong hợp đồng này.

–           In case of any dispute arising out or in connection with this Agreement, the Parties shall try to resolve the disputes by amicable resolutions. If the Parties fail to settle the disputes by themselves, the disputes shall be settled by the competent court in accordance with the laws of Vietnam.

Nếu có bất kì tranh chấp nào giữa các bên phát sinh từ hoặc liên quan tới  nào hoặc có sự vi phạm của một bên, hai bên sẽ nỗ lực giải quyết bằng những phương thức thương lượng, hoà giải trên tinh thần hợp tác, hai bên cùng có lợi. Nếu các bên không thể giải quyết tranh chấp bằng biện pháp thương lượng, hoà giải, tranh chấp giữa các bên sẽ được giải quyết tại toà án có thẩm quyền theo quy định pháp luật Việt Nam.   

ARTICLE 6: TERMINATION / ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

–           Expiry/ Kết thúc thời hạn thuê.

–           The Premise is destroyed according to the authorities’ decision.

Tài sản bị phá hủy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

–           Party B’s late payment exceeds 20 days as agreed in Article 4.2.

Bên B chậm thanh toán tiền thuê nhà quá 20 ngày theo quy định tại Điều 4.2

–           The lease is made in 04 copies in both Vietnamese and English with . Each party shall keep two copies for the implementation.

Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý ngang nhau (tiếng Việt và Tiếng Anh). Mỗi bên giữ hai bản để thực hiện.

 

PARTY A

Đại diện Bên A

(kí và ghi rõ họ tên)

 

PARTY B

Đại diện Bên A

(Kí và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Tag: doanh giản ty 2019 xem cá tải nhượng 2018 chuẩn xưởng lớp môi vô trung viết cửa 2016 mới nhà\ bảng file nguyên ngoài cư 2017 word phụ lục kho bãi ngắn gọn pdf thầu cu nên mượn doc nghiệp xin ngưng lam van phong giám đốc form maẫu lệ tệ thế thue nha download tăng tay biểu mau dài 100 triệu 2015 đâu nghỉ sang nghiệm mẩu